Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_gdtc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_14_tich_hop_nang_l.docx
Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 14 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhảy đúng, nhảy nhanh (4 phút). Mỗi nhóm Nhớ “1 hai chân – 2 trái – 3 phải – 4 hai chân”; xếp hàng sau bộ 4 ô đánh số như hình. Giáo tiếp đất nhẹ, giữ thăng bằng rồi mới chuyển ô. viên làm mẫu: bật hai chân vào ô 1 → nhảy Không chen vượt hoặc bật ra đường về. chân trái vào ô 2 → nhảy chân phải vào ô 3 → Em chưa bật vững được bước vào các ô với bật hai chân vào ô 4; ra khỏi ô, chạy chậm về giáo viên hướng dẫn; ghi mức bước vào ô, chưa theo lối ngoài, chạm nhẹ tay bạn kế, về cuối coi là đã thực hiện bật/nhảy. Bạn đếm lượt hợp hàng. Thử một lượt 5 em rồi mỗi em một lượt; lệ và nêu ô sai cụ thể. người kế chỉ xuất phát sau chạm tay và ô trống. Luật và nhận xét. Đúng thứ tự ô và đúng chân mới là lượt hợp lệ. Đội hoàn thành các lượt với ít lỗi hơn được khen; chỉ so nhanh giữa những lượt cùng yêu cầu. Sai thì nhắc đúng ô/chân, sửa ở lượt tập lại khi còn thời gian; không phạt vận động. Phát triển thể lực (2 phút): đứng lên–ngồi Làm theo nhịp, gót vững, không đổ gối vào xuống 10 lần. Lớp giãn cách, chân rộng vừa trong. Em cần hỗ trợ giảm số lần/độ ngồi, báo vai, thân giữ thẳng, gối theo hướng bàn chân; giáo viên; ghi số lần thực tế, không mặc định ngồi nông vừa sức rồi đứng lên là 1 lần. Giáo đủ 10. Nghỉ bằng đi nhẹ và thở tự nhiên. viên đếm 2 đợt × 5 lần, nghỉ đi nhẹ 20–30 giây giữa đợt. Làm mẫu chậm, không ép ngồi sâu hoặc nhún nhanh. Hoạt động 4. Vận dụng và củng cố (4 phút) Nhận biết đi tay tự nhiên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 39. 4
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc hình (2 phút). Hỏi: “Hình nào đi tay tự B là tay tự nhiên; A là tay dang ngang. Nêu dấu nhiên? Hình còn lại khác ở đâu?”. Gọi một cặp hiệu hai tay, không chỉ đọc chữ. Thực hiện kiểu trả lời rồi làm 4 bước minh họa trong chỗ trống. giáo viên chọn, người quan sát đứng ngoài làn. Vận dụng (2 phút). Nêu tình huống ngồi học Có thể đứng lên, đi nhẹ ở chỗ trống, tập đi lâu: “Em chọn đoạn vận động nào ở chỗ an thẳng/đổi tay vừa sức với người thân; không toàn?”. Cho cặp nói và làm thử 4 bước một kiểu vừa đi vừa nhìn màn hình. Chuỗi là tự nhiên– đã học; với chuỗi phối hợp, yêu cầu nhắc đủ ngang–cao–tự nhiên, không đưa kiễng gót vào bốn đoạn tay. thay đoạn. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Hồi tĩnh (1 phút). Đi chậm, thả lỏng tay, chân, Thả lỏng vừa sức, nêu rõ “em đã giữ tay ngang” thở tự nhiên. Nhận xét và giao việc (2 phút). hoặc “em cần giữ mắt phía trước”, tránh chỉ nói Kiểm sĩ số, hỏi một em nêu việc đã làm được “cố gắng”. Thu dọn dụng cụ theo phân công và và một em nêu lỗi cần sửa; khen dấu hiệu cụ vệ sinh. thể, giao hỗ trợ cho em còn cần nhắc. Nhắc lại bài tập về nhà, chọn chỗ phẳng, trống Nói và làm lại thứ tự tự nhiên–ngang–cao–tự và có người thân biết; dừng khi khó chịu. nhiên tại chỗ, mỗi tư thế 8 nhịp; nếu có đường Không tập chen ở hành lang hoặc cạnh cầu phẳng đủ dài và người thân cùng tập thì đi 1 thang. lượt chuỗi. Tiết sau củng cố các kiểu đi thẳng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 5
- Biên soạn: Lop2.edu.vn TIẾT 28 Bài 1: Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng (Tiết 4) Trọng tâm: Củng cố bốn kiểu đi theo vạch và chuỗi phối hợp; mỗi em chỉ rõ một dấu hiệu đạt và sửa được một lỗi. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Củng cố bốn kiểu đi theo vạch và chuỗi phối hợp; mỗi em chỉ rõ một dấu hiệu đạt và sửa được một lỗi. – Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay phối hợp tự nhiên: đi theo vạch; thân thẳng, mắt trước; tay tự nhiên; giữ khoảng cách. – Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang: tay ngang vai, lòng bàn tay sấp; đi đúng vạch; thân thẳng, mắt trước. – Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay đưa lên cao: tay chữ V, lòng bàn tay hướng nhau; đi thường theo vạch; mắt trước, thân thẳng. – Đi kiễng gót theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông: gót nâng trong đoạn đi kiễng; tay chống hông; bước ngắn, thăng bằng. – Phối hợp đi thẳng: tự nhiên → ngang → cao → tự nhiên: đúng bốn tư thế theo thứ tự; mỗi đoạn 8 nhịp đi; không đổi sang kiễng gót; giữ làn. – Năng lực chung, phẩm chất: Nghe lệnh trước khi đi, quan sát và nêu đúng dấu hiệu của bạn; đổi vai, trung thực khi tự nhận lỗi, chờ lượt, hợp tác trong trò chơi. Biết kiểm tra khoảng trống và dừng khi chưa sẵn sàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, phấn/băng dính, mốc mềm, các hình mẫu và hình câu hỏi dưới đây. Dự kiến lớp 40 em chia 5 nhóm 8 em; kẻ 5 làn thẳng dài 6–8 m. Làn có tay ngang cách nhau ít nhất 3 m; người đang tập cách nhau ít nhất 2 m; đường trở về nằm ngoài làn, không đi đối đầu. – Chuẩn bị 5 ô vuông lớn chia 4 ô nhỏ, mỗi ô nhỏ cạnh 0,5 m, đánh số đúng hình trò chơi; vạch chờ cách ô khoảng 2 m, đường về ở bên ngoài. Tiết có chuỗi 32 nhịp cần làn khoảng 16 m với bước ngắn; sân ngắn thì tập bốn đoạn riêng, dừng và trở về ngoài làn giữa các đoạn. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng; báo sức khỏe. Em cần hỗ trợ giảm đoạn đi, tập chậm, nghỉ giữa lượt; em chưa tập được nhận nhiệm vụ quan sát và được ghi rõ mức tham gia. Không chấm phần vận động chỉ bằng câu trả lời. 6

