Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 10 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdtc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_10_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hình minh họa Chèo thuyền. Ngồi cách một cánh tay, phối hợp hai nhịp tại chỗ. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 29. Chèo thuyền (3 phút). Bốn đội hàng dọc, cách Theo nhịp, chân đặt chắc, không ngả mạnh nhau 2 m; các em ngồi xổm vừa sức, cách bạn hoặc dựa sức vào vai bạn. Lỡ mất nhịp thì trước một cánh tay. Đầu hàng đưa tay trước, dừng, đặt lại tư thế và vào lượt kế. các em sau đặt nhẹ tay lên vai bạn trước. Giáo Em khó ngồi xổm dùng ghế vững để mô phỏng viên làm mẫu hai nhịp tại chỗ. phần tay cùng nhóm hoặc đứng nông theo giáo Nhịp 1: ngả thân nhẹ ra sau, tay dang ngang. viên. Nêu được “ra sau–dang ngang, về trước– Nhịp 2: hơi cúi thân về trước, tay đặt nhẹ lại vai đặt vai”. bạn. Thử 2 lần; chơi 6 lần hai nhịp, đứng lên nghỉ rồi thêm một lượt 4 lần nếu còn thoải mái. Nhận xét đội phối hợp cùng nhịp, giữ thăng bằng, không kéo vai; không thi di chuyển. Thể lực (2 phút). Bật tại chỗ, hai tay chống Chân tiếp đất nhẹ, gối mềm, giữ vị trí. Em cần hông,2 đợt ×10 lần, bật thấp, tiếp đất mềm. hỗ trợ làm 5 lần hoặc nhón gót theo phân công; Giữa hai đợt đi chậm và thở tự nhiên khoảng 1 dừng khi đau hoặc khó chịu. phút; giáo viên quan sát gối và khoảng cách. 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Câu hỏi nhận biết động tác. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 30. Nhìn hình (2 phút). Cặp trao đổi: “Chọn nhịp Kết quả dự kiến: B: nghiêng trái, tay phải cao, 2 lườn; chỉ dấu hiệu thân, tay, gót.” Chọn hình tay trái chống hông, gót trái kiễng. A là động kèm dấu hiệu, không chỉ nóiA/B. Mời hai cặp tác tay vỗ cao. trả lời, chỉ lên hình để chốt. Làm theo nhiệm vụ, chỉ một động tác đã sửa Thực hành (2 phút). Cặp tập riêng 2 rồi 6. Nói hoặc còn cần trợ giúp. Trả lời hình đúng nhưng “nghiêng trái–tay phải”, “nghiêng phải–tay làm chưa đúng thì tập lại nhịp đó. trái”; không kéo người bạn. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm, thả lỏng tay, vai, chân và thở tự nhiên Nêu một nhịp đã đúng hơn hoặc còn nhầm; khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số; nhận xét nghe hướng dẫn tập lại cụ thể. dấu hiệu trọng tâm đã quan sát, gọi một em nêu Thu dọn, vệ sinh cá nhân. Không tự tăng lượng điều tiến bộ. khi đau/mệt, không cầm điện thoại lúc tập. Tự tập ở nơi bằng phẳng, đủ rộng, có người lớn biết: lườn mỗi động tác 1–2 × 8, nghỉ giữa lượt. Chưa nhớ thì xem hình với người lớn, tập 4 nhịp chậm. Tiết sau tiếp tục hoàn thiện bài thể dục. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn TIẾT 20 Bài 2: Động tác chân, động tác lườn, động tác bụng (Tiết 3). Trọng tâm: Học bụng, nối năm động tác; phân biệt cúi nhịp 2 và đứng thẳng nhịp 3. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Học bụng, nối năm động tác; phân biệt cúi nhịp 2 và đứng thẳng nhịp 3. – Động tác bụng: Chân mở rộng hơn vai, cúi ở 2 rồi thẳng ở 3, tay vỗ phía dưới, không giật thân. – Năng lực chung, phẩm chất: Quan sát đúng dấu hiệu, nêu nhận xét cụ thể, đổi vai chỉ huy–tập– quan sát; trung thực với kết quả, tự giữ khoảng cách và hợp tác trong trò chơi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, mốc giãn hàng, tranh động tác và câu hỏi trong giáo án; bốn khu tập nhìn được người làm mẫu. Kiểm sân khô, phẳng; thiết bị và dây dẫn đặt ngoài đường vận động. – Bốn làn cho Chèo thuyền cách nhau 2 m, mỗi em cách bạn một cánh tay; ghế vững cho em không thuận tiện ngồi xổm. Không dùng bề mặt trơn. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng; báo mệt/đau. Em hạn chế vận động được giảm số lần, độ cúi hoặc đổi sang bước thấp; kết quả ghi theo thực tế. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, trang phục, sức Báo tình trạng, chỉnh trang phục, quan sát khỏe và mặt sân. Nêu tên động tác trọng tâm; khoảng trống quanh mình rồi khởi động theo hỏi em nào đang mệt hoặc cần giảm vận động. nhịp. Cho bốn nhóm vào mốc, giãn cách dang tay Tập trong biên độ thoải mái; nếu đau, chóng không chạm bạn. mặt hoặc khó chịu thì dừng và báo giáo viên, Khởi động khớp (2 phút). Đi tại chỗ khoảng không cố theo số lần của bạn. 20 giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, gối, cổ chân, mỗi chiều 4 nhịp. Làm chậm động tác liên quan phần sẽ học. Đèn xanh đèn đỏ (2 phút). Lớp đứng vòng Nhìn màu thẻ, giữ một cánh tay với bạn trước; tròn. Giáo viên ở giữa cầm thẻ xanh/đỏ: xanh chuyển đi–dừng đúng tín hiệu. Không vượt, thì quay tay, đi nhanh hoặc chạy chậm quanh không dừng đột ngột chắn bạn; tiêu chí là đáp vòng cùng chiều; đỏ thì dừng. Thử 2 lệnh rồi ứng đúng màu và giữ khoảng cách. chơi 6 lệnh, cách nhau đủ để dừng. Em làm nhầm quan sát thẻ và làm lại lượt sau, không phạt chạy. 6