Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_gdtc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich_hop.docx
Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nối tiếp chiều về hàng dọc Hình 2. Quay phải, theo đường vòng rồi lần lượt về mốc hàng. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 10. Nhắc chiều về và tập cả lớp (5 phút). Hô Thực hiện đúng từng lệnh và chờ tổ trước đi “Bên phải – Quay!”, “Thành bốn hàng dọc qua điểm nối/tách. Không cắt qua tâm vòng. đi thường – Bước!”. Các tổ trưởng lần lượt Tự nói lỗi cụ thể nếu có: quay nhầm bên, tách dẫn theo đường vòng đến điểm tách rồi vào sớm, khoảng cách quá sát. Tập lại đoạn lỗi theo mốc tổ; các bạn giữ đúng người trước. Về hàng: gợi ý rồi nối với đoạn sau. “Đứng lại – Đứng!”, “Nhìn trước – Thẳng!”, “Thôi!”. Cho cả lớp tập một chuỗi hai chiều, giáo viên chỉ hỗ trợ khi có nguy cơ giao đường hoặc nhầm hàng. Dừng sau chuỗi để chọn đúng một lỗi cần sửa; làm chậm lại đoạn đó. 21
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3. Luyện tập đổi vai, trò chơi và thể lực (14 phút) Hình 3. Luyện nhóm để tăng lượt tập và luân phiên điều khiển. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11. Luyện tập đổi vai (8 phút). Ở mỗi khu, nhóm Người điều khiển hô đủ lời, quan sát trước khi chia hai hàng. Vòng tập 1: nhóm trưởng điều cho bước; người tập giữ đường và thứ tự. Đổi khiển hai hàng → vòng tròn → hai hàng, dùng vai theo phân công, mọi bạn đều tham gia vận đúng lệnh về “hai hàng dọc”. Vòng tập 2: đổi động. người điều khiển; một bạn quan sát rồi trở lại Người quan sát trả lời ba câu: “Đúng đường tập ở lượt sau. chưa?”, “Quay đúng chưa?”, “Về đúng hàng Sau hai lượt, mời hai nhóm lần lượt trình bày chưa?”. Mỗi lượt nêu một điểm đúng và một một chuỗi; nhóm còn lại quan sát, nghỉ tích điều cần sửa nếu có. cực. Giáo viên đứng giữa các khu nhưng không chắn đường đi; hỗ trợ nhóm có lỗi lặp lại. Phản hồi ngay trong lượt tập. Nhóm đã đúng: Tập lại theo đúng gợi ý; bạn hỗ trợ nhắc bằng cho tập liền mạch, không dừng nhắc giữa các lời và làm mẫu, không kéo bạn. lệnh. Nhóm còn nhầm: đánh dấu rõ chỗ bắt Tự đối chiếu lượt trước/lượt sau, nói được thay đầu/tách, chỉ tập lại đoạn sai rồi ghép chuỗi. đổi của mình. Học sinh còn yếu đi sau bạn làm chắc, không đổi sang chạy để thi tốc độ. Ghi nhận tiến bộ cụ thể: “Lượt này em chờ đúng tổ trước, không đi tắt nữa”. Chưa dùng thứ hạng nhóm để thay đánh giá từng học sinh. 22
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Lò cò tiếp sức (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 4. Chờ chạm tay rồi mới xuất phát ở lượt tiếp sức. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11. Cho bốn đội xếp hàng sau vạch, số lượt tương Thực hiện đúng lối đi/về, chạm tay nhẹ; người đương. Mời một em nhắc luật và làm thử: lò cò đợi giữ vạch và chừa đường cho bạn. một chân qua 5 ô → vòng cọc → chạy về ngoài Người quan sát báo lỗi đúng thực tế; cả đội làn → chạm tay → cuối hàng. Chơi một lượt cùng xác nhận số lượt, động viên bạn và nghe đội; nhắc không đi sớm và không chạy sang làn nhận xét về phối hợp. bên cạnh. Bỏ ô, chạy qua ô, xuất phát trước khi chạm tay: mỗi lần tính một lỗi; không chạy ngược làn để sửa. Đủ lượt, ít lỗi được tuyên dương; bằng lỗi xét xong trước. Nhiệm vụ đã điều chỉnh cho học sinh cần hỗ trợ được nhận xét riêng, không so tốc độ với lò cò. Thể lực (2 phút). Bật nhảy chụm – tách chân 2 Tập trong khoảng trống riêng, giữ cân bằng và đợt × 10 lần tại chỗ, giữa hai đợt đi chậm và hít nghỉ đúng hướng dẫn. Báo khi cần dừng; không thở khoảng 1 phút. Nhắc bật thấp, tiếp đất nhẹ, cố làm đủ số lần khi khó chịu. gối hơi chùng. Học sinh cần hỗ trợ giảm còn 5 lần hoặc bước tách–khép. Hoạt động 4. Nhìn hình, giải thích và vận dụng (4 phút) Hình 5. So sánh đội hình đầu và cuối ở hình A, hình B. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 12. 23
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận biết (2 phút). Đọc câu hỏi SGK: “Hình Chọn B, chỉ hàng dọc ở đầu và vòng tròn ở nào dưới đây thể hiện các bạn đang chuyển đội cuối; phân biệt với chiều ngược lại ở A. hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn?”. Cho Nhóm thực hiện nhiệm vụ. Trả lời: nối sau bạn cặp chọn A/B và giải thích bằng mũi tên. Chốt cuối tổ trước, giữ khoảng cách; không chen vào B; A thể hiện vòng tròn về hàng dọc. giữa tổ. Nhóm khác đối chiếu bằng động tác Vận dụng (2 phút). Giao một nhóm từ hàng vừa quan sát. dọc chuyển thành vòng tròn để chuẩn bị trò chơi đứng vòng; nhóm trưởng hô, giáo viên quan sát. Hỏi: “Để vòng khép và không chen nhau, tổ sau nối ở đâu?”. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Cho đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay chân và Thả lỏng, tự nêu một điểm đã tiến bộ và một hít thở tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp, kiểm điểm còn phải tập. Lắng nghe gợi ý riêng nếu sĩ số; nhận xét từng dấu hiệu chính: đúng chiều được giáo viên nhắc. đi, đúng lúc quay, đúng hàng và biết phối hợp. Thu dọn cùng tổ, chuẩn bị bài sau; thực hiện Ghi học sinh tự làm được, học sinh cần nhắc ở nhiệm vụ ở nhà với vật an toàn, không cần một đoạn; giao về nhà nói lại hai chuỗi khẩu dùng thiết bị số. lệnh hoặc dùng vật nhỏ xếp hàng/vòng và chỉ đường bằng tay. Tiết sau tiếp tục luyện tập, không coi tiết này là kết thúc toàn bộ bài 1. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 24
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 03 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 05 Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 4). Trọng tâm: hoàn thiện hai chiều chuyển đội hình; trình bày theo tổ và tự nhận xét trước khi sang bài hàng ngang. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Thực hiện liền mạch chuỗi hàng dọc → vòng tròn → hàng dọc theo khẩu lệnh, giảm dần sự nhắc riêng của giáo viên; giữ đúng thứ tự và khoảng cách khi đi. – Nhận biết đúng hình chuyển hàng dọc thành vòng tròn; nêu và sửa được một lỗi về hướng quay, điểm nối hoặc điểm tách hàng. Thực hiện đúng đường đi, đường về và luật chạm tay trong trò chơi. – Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi đổi vai người điều khiển/người tập/người quan sát; mạnh dạn góp ý bằng lời rõ ràng, trung thực và tôn trọng mức vận động của bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, bốn mốc hàng, đường vòng và mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu nhóm có hai mốc hàng/khu; tranh chuỗi động tác, hình A/B trong giáo án. Chuẩn bị ba câu kiểm cho người quan sát: đúng đường chưa; quay đúng chưa; về đúng hàng chưa. – Bốn làn trò chơi với 5 ô tròn/làn, cọc cách ô cuối khoảng 1 m và lối về riêng bên ngoài; các làn cách nhau ít nhất một cánh tay. Dụng cụ và máy chiếu, nếu dùng, đặt ngoài đường vận động. – Học sinh: Trang phục gọn, bình nước riêng. Kiểm sân và sức khỏe; học sinh cần hỗ trợ tập với nhóm nhỏ, đi thường, giảm số lần bật hoặc thay lò cò bằng bước qua ô theo phân công. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo; trả lời “Bên phải – Quay!”, chỉ hướng khỏe, trang phục. Hỏi: “Về hàng từ vòng tròn, đi theo vòng. Nhận nhiệm vụ và vị trí tập. lệnh quay đầu tiên là gì?”. Mời một em trả lời và chỉ hướng; nêu hôm nay sẽ tập liên tục và đổi người chỉ huy. 25
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Khởi động (3 phút). Đi thường tại chỗ khoảng Tập theo nhịp, giữ khoảng cách. Người hô đứng 30 giây; khởi động cổ, vai, khuỷu tay, cổ tay, để cả lớp nhìn và nghe được, không hô quá hông, gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. nhanh. Nhắc nhẹ, chậm, không chạm bạn. Nhận xét một điểm về hiệu lệnh: rõ tiếng, đủ Làm theo hiệu lệnh (1 phút). Giao một học lời, có thời gian cho bạn thực hiện. sinh hô, giáo viên giám sát: dang tay, chống hông, hạ tay, dừng. Người chơi mắt mở, chỉ làm khi nghe đủ lệnh; thử một chuỗi, chơi một chuỗi, sửa ngay lệnh chưa rõ. Hoạt động 2. Ôn liền mạch hai chiều chuyển đội hình (8 phút) Hình 1. Từ hàng dọc, lần lượt nối các tổ thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 9. Nhắc trình tự chiều đi (3 phút). Mời một tổ Tổ mẫu thực hiện; người quan sát theo dõi chỗ làm mẫu; cả lớp đối chiếu hình. Người điều nối tổ và hướng mặt cuối chuỗi. khiển hô “Thành vòng tròn đi thường – Nêu: dễ chen chúc, lẫn thứ tự và va bạn; cần Bước!”; tổ trưởng tổ 1 dẫn đầu, tổ sau nối sau theo người trước, điều chỉnh khoảng cách bằng bạn cuối tổ trước, đi ngược chiều kim đồng hồ. bước đi. Vòng khép thì “Đứng lại – Đứng!”, “Bên trái – Quay!”. Hỏi: “Nếu tổ sau chạy chen lên, vòng sẽ thế nào?”. Chốt giữ thứ tự, bước đều, không chạy vượt để lấp khoảng trống. 26
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nối tiếp chiều về hàng dọc Hình 2. Quay phải, theo đường vòng rồi lần lượt về mốc hàng. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 10. Nhắc chiều về và tập cả lớp (5 phút). Hô Thực hiện đúng từng lệnh và chờ tổ trước đi “Bên phải – Quay!”, “Thành bốn hàng dọc qua điểm nối/tách. Không cắt qua tâm vòng. đi thường – Bước!”. Các tổ trưởng lần lượt Tự nói lỗi cụ thể nếu có: quay nhầm bên, tách dẫn theo đường vòng đến điểm tách rồi vào sớm, khoảng cách quá sát. Tập lại đoạn lỗi theo mốc tổ; các bạn giữ đúng người trước. Về hàng: gợi ý rồi nối với đoạn sau. “Đứng lại – Đứng!”, “Nhìn trước – Thẳng!”, “Thôi!”. Cho cả lớp tập một chuỗi hai chiều, giáo viên chỉ hỗ trợ khi có nguy cơ giao đường hoặc nhầm hàng. Dừng sau chuỗi để chọn đúng một lỗi cần sửa; làm chậm lại đoạn đó. 27
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3. Luyện tập đổi vai, trò chơi và thể lực (14 phút) Hình 3. Luyện nhóm để tăng lượt tập và luân phiên điều khiển. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11. Luyện tập và trình bày (8 phút). Bốn nhóm Người chỉ huy dùng lệnh về “hai hàng dọc”, hô luyện một chuỗi hai hàng dọc → vòng tròn → rõ và nhìn đường trống. Người tập giữ đúng thứ hai hàng dọc tại khu riêng. Sau đó lần lượt từng tự, không đi tắt xuyên vòng. nhóm trình bày một chuỗi khoảng 45–60 giây, Nêu một điểm tốt và một lỗi cụ thể nếu có. Mỗi đổi người điều khiển so với tiết trước; người em được ghi nhận theo động tác của mình và sự quan sát ghi ba dấu hiệu: đúng đường, đúng lúc tiến bộ; không dùng kết quả nhóm thay nhận quay, về đúng hàng. xét cá nhân. Giáo viên ghi từng em tự thực hiện được hay còn cần nhắc ở chỗ nối/tách; dành cuối phần cho nhóm cần hỗ trợ làm lại đoạn sai một lần. Nhóm quan sát nghỉ tích cực, không chen vào khu nhóm đang trình bày. Phản hồi ngay trong lượt tập. Nhóm đã đúng: Tập lại theo đúng gợi ý; bạn hỗ trợ nhắc bằng cho tập liền mạch, không dừng nhắc giữa các lời và làm mẫu, không kéo bạn. lệnh. Nhóm còn nhầm: đánh dấu rõ chỗ bắt Tự đối chiếu lượt trước/lượt sau, nói được thay đầu/tách, chỉ tập lại đoạn sai rồi ghép chuỗi. đổi của mình. Học sinh còn yếu đi sau bạn làm chắc, không đổi sang chạy để thi tốc độ. Ghi nhận tiến bộ cụ thể: “Lượt này em chờ đúng tổ trước, không đi tắt nữa”. Chưa dùng thứ hạng nhóm để thay đánh giá từng học sinh. 28
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Lò cò tiếp sức (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 4. Chờ chạm tay rồi mới xuất phát ở lượt tiếp sức. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11. Cho bốn đội xếp hàng sau vạch, số lượt tương Thực hiện đúng lối đi/về, chạm tay nhẹ; người đương. Mời một em nhắc luật và làm thử: lò cò đợi giữ vạch và chừa đường cho bạn. một chân qua 5 ô → vòng cọc → chạy về ngoài Người quan sát báo lỗi đúng thực tế; cả đội làn → chạm tay → cuối hàng. Chơi một lượt cùng xác nhận số lượt, động viên bạn và nghe đội; nhắc không đi sớm và không chạy sang làn nhận xét về phối hợp. bên cạnh. Bỏ ô, chạy qua ô, xuất phát trước khi chạm tay: mỗi lần tính một lỗi; không chạy ngược làn để sửa. Đủ lượt, ít lỗi được tuyên dương; bằng lỗi xét xong trước. Nhiệm vụ đã điều chỉnh cho học sinh cần hỗ trợ được nhận xét riêng, không so tốc độ với lò cò. Thể lực (2 phút). Bật nhảy chụm – tách chân 2 Tập trong khoảng trống riêng, giữ cân bằng và đợt × 10 lần tại chỗ, giữa hai đợt đi chậm và hít nghỉ đúng hướng dẫn. Báo khi cần dừng; không thở khoảng 1 phút. Nhắc bật thấp, tiếp đất nhẹ, cố làm đủ số lần khi khó chịu. gối hơi chùng. Học sinh cần hỗ trợ giảm còn 5 lần hoặc bước tách–khép. Hoạt động 4. Nhìn hình, giải thích và vận dụng (4 phút) Hình 5. So sánh đội hình đầu và cuối ở hình A, hình B. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 12. 29
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhận biết (2 phút). Đọc câu hỏi SGK: “Hình Chọn B, chỉ hàng dọc ở đầu và vòng tròn ở nào dưới đây thể hiện các bạn đang chuyển đội cuối; phân biệt với chiều ngược lại ở A. hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn?”. Cho Nhóm thực hiện nhiệm vụ. Trả lời: nối sau bạn cặp chọn A/B và giải thích bằng mũi tên. Chốt cuối tổ trước, giữ khoảng cách; không chen vào B; A thể hiện vòng tròn về hàng dọc. giữa tổ. Nhóm khác đối chiếu bằng động tác Vận dụng (2 phút). Giao một nhóm từ hàng vừa quan sát. dọc chuyển thành vòng tròn để chuẩn bị trò chơi đứng vòng; nhóm trưởng hô, giáo viên quan sát. Hỏi: “Để vòng khép và không chen nhau, tổ sau nối ở đâu?”. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Cho đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay chân và Thả lỏng, tự nêu một điểm đã tiến bộ và một hít thở tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp, kiểm điểm còn phải tập. Lắng nghe gợi ý riêng nếu sĩ số; nhận xét từng dấu hiệu chính: đúng chiều được giáo viên nhắc. đi, đúng lúc quay, đúng hàng và biết phối hợp. Thu dọn cùng tổ, chuẩn bị bài sau; thực hiện Ghi học sinh đã tự thực hiện cả hai chiều, học nhiệm vụ ở nhà với vật an toàn, không cần sinh cần nhắc đúng đoạn nào; giao về nhà nói dùng thiết bị số. hai chuỗi lệnh và dùng vật nhỏ chỉ đường đi. Tiết sau học chuyển hàng ngang thành vòng tròn; nhắc các bạn trong hàng ngang đứng cạnh nhau để phân biệt. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 30
- Biên soạn: Lop2.edu.vn TIẾT 06 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 1). Trọng tâm: Làm quen hướng di chuyển; thực hiện từng chiều với giáo viên dẫn và các mốc hỗ trợ. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Làm quen hướng di chuyển; thực hiện từng chiều với giáo viên dẫn và các mốc hỗ trợ. – Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng. – Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một cánh tay, các khu không giao đường. – Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động. – Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm. – Trò chơi: Hai khăn sạch riêng cho hai người chơi tự nguyện; vòng giới hạn rộng, không có vật cản, giáo viên trực tiếp theo sát. Chuẩn bị biến thể mở mắt nếu điều kiện chưa phù hợp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Quay khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết phải rồi đi theo đường ngược chiều kim đồng học. Hỏi: “Trong hình, người đầu hàng quay hồ; không đi xuyên giữa vòng. bên nào để bắt đầu đi?” Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ đường trước khi vận động. Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng. khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy. tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi vòng. 31
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút) Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 14. Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt. khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo. quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai ở phần luyện nhóm. 32
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 15. Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển. thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng. Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời giảng cả bài. 33
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện theo trọng tâm (8 phút). Chia lớp Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, thành bốn nhóm ở bốn khu, mỗi nhóm hai hàng nghỉ quan sát giữa lượt. ngang. Lượt 1 giáo viên hướng dẫn nhóm còn Dấu hiệu cần đạt: Người tập đi đúng chiều, khó, các nhóm khác theo người chỉ huy đã được biết quay trái vào tâm khi khép vòng; ở chiều tập thử: hai hàng ngang → vòng tròn. Nghỉ về, quay phải trước khi đi. Người quan sát chỉ quan sát khoảng 20 giây. Lượt 2 vòng tròn → đúng vị trí bị nhầm; chưa yêu cầu vòng thật hai hàng ngang; đổi người đứng đầu để một bạn tròn hoặc bước thật đều. khác nhận đường. Mỗi chiều tập thêm một lần nếu đường đi còn lẫn. Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi. cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp. Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp ý; khen cụ thể việc em đã sửa. Trò chơi Bịt mắt bắt dê (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Vòng tròn làm giới hạn, hai người chơi ở giữa. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 16. 34
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chuẩn bị và thử (1 phút). Cả lớp đứng vòng, Chỉ đi chậm, không chạy, ôm, đẩy hoặc kéo. cách nhau một sải tay. Chọn hai em tự nguyện Vòng ngoài đứng yên, báo “Dừng!” khi bạn đóng vai dê/người tìm; dùng hai khăn sạch gần biên; giáo viên dừng ngay và dẫn về giữa. riêng, đứng cách nhau ít nhất một sải tay. Giáo Không ép em ngại bịt mắt. Khi thiếu khăn sạch viên ở trong vòng sát khu chơi, kiểm không còn hoặc sân không bảo đảm, dùng biến thể mở mắt vật cản. Cho thử mở mắt đường đi và tín hiệu nghe–định hướng: người tìm chỉ hướng tiếng dừng. kêu rồi đi tới bạn, không đuổi bắt. Người chờ Chơi (3 phút). Khi có lệnh, dê thỉnh thoảng tham gia xác định hướng, đổi vai ở tiết sau. kêu “be be”, người tìm nghe và đi chậm tới chạm nhẹ vào vai bạn. Mỗi lượt 45 giây, đổi vai; sau hai lượt đổi cặp. Chạm đúng trong thời gian là tìm được dê; hết giờ chưa chạm thì ghi nhận dê giữ được khoảng cách. Thể lực (2 phút). Hai tay chống hông, bật thấp Tập trong khoảng trống riêng, giữ người thẳng, tại chỗ 2 đợt × 10 lần; tiếp đất nhẹ, gối hơi nghỉ theo hướng dẫn. Báo khó chịu để dừng và chùng. Giữa hai đợt đi chậm và hít thở khoảng được điều chỉnh, không cố chạy bù. 1 phút. Em cần hỗ trợ làm 5 lần/đợt hoặc nhón– hạ gót. Hoạt động 4. Nhìn hình và vận dụng (4 phút) Hình 4. Nhận biết chiều biến đổi qua hình đầu, hình cuối và mũi tên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 17. Nhiệm vụ (4 phút). Cặp đôi chỉ mũi tên hình Trao đổi cặp, trả lời rồi thực hiện theo phân A/B, trả lời hình nào là vòng tròn về hàng công. ngang. Sau đó một nhóm từ hàng ngang chuyển Kết quả dự kiến: Chọn A: hình đầu là vòng thành vòng tròn để chuẩn bị trò chơi. tròn, hình cuối là hàng ngang; B thể hiện chiều ngược lại. Nhóm biết nối sau bạn cuối, giữ khoảng cách và quay mặt vào trong khi dừng. 35
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Đi chậm tại chỗ, thả lỏng vai, tay, chân và thở Tự nêu một điểm tiến bộ, nghe góp ý riêng và tự nhiên khoảng 1 phút. Tập hợp kiểm sĩ số, nhắc nhiệm vụ cần tập thêm. nhận xét việc giữ hướng đi, thứ tự tổ và về Thu dọn cùng tổ, rửa tay và dùng bình nước đúng hàng. riêng. Không cần thiết bị số hoặc tự tụ tập chạy Giao về nhà dùng vật nhỏ xếp hai hàng trên đường. ngang/vòng tròn, dùng tay chỉ đường và nói lại lệnh quay; có người lớn hỗ trợ chọn chỗ tập an toàn nếu tập với bạn. Tiết sau tiếp tục luyện bài 2 theo trọng tâm mới. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 36
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 04 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 07 Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại (Tiết 2). Trọng tâm: Củng cố chiều vòng tròn về hàng ngang; nhận đúng mốc tổ và vị trí đứng cạnh bạn. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Củng cố chiều vòng tròn về hàng ngang; nhận đúng mốc tổ và vị trí đứng cạnh bạn. – Thực hiện đúng hướng đi ngược chiều kim đồng hồ, quay trái vào tâm sau khi khép vòng; quay phải trước khi trở về hàng ngang. Biết nhận ra và sửa lỗi về đường đi hoặc đứng nhầm hàng. – Năng lực chung, phẩm chất: Hợp tác khi nối/tách tổ và đổi vai chỉ huy; trung thực khi nhận xét, giữ khoảng cách, tham gia trò chơi và lượng vận động phù hợp sức khỏe. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi; bốn mốc tổ cho đội hình lớp, mũi tên ngược chiều kim đồng hồ; bốn khu luyện nhóm, mỗi khu có hai mốc đầu hàng ngang. Sân khô, bằng, đủ chỗ để mỗi em cách bạn khoảng một cánh tay, các khu không giao đường. – Hình chuyển hai chiều và câu hỏi A/B in trong giáo án; có thể phóng to để lớp quan sát. Chuẩn bị riêng dụng cụ trò chơi ghi dưới đây; đặt mọi thiết bị ngoài đường vận động. – Học sinh: Trang phục gọn, giày buộc chắc, bình nước riêng. Báo sức khỏe; em cần hỗ trợ đi sau bạn làm chắc, giảm số lần bật hoặc bước nhón gót theo phân công, không bị yêu cầu chạy theo nhóm. – Trò chơi: Bốn làn tách biệt, mỗi làn 5 ô và một cọc; đường về bên ngoài, các làn cách nhau ít nhất một cánh tay, không hướng về tường. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Tập hợp, kiểm sĩ số, sức Báo cáo, nhận vị trí tập. Trả lời dự kiến: Quay khỏe, trang phục và mặt sân. Nêu trọng tâm tiết phải theo khẩu lệnh; tiếp tục đi theo vòng rồi học. Hỏi: “Trước khi đi từ vòng tròn về hàng mới vào mốc hàng. ngang, mặt đang hướng vào tâm thì phải quay Nếu còn nhầm, quan sát bạn hoặc giáo viên chỉ bên nào?” đường trước khi vận động. 37
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Khởi động (3 phút). Đi tại chỗ khoảng 30 Khởi động theo nhịp. Khi nghe số, dừng đi và giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, ghép đúng số bạn; không kéo tay hoặc chạy cắt gối, cổ chân khoảng 4 nhịp mỗi phía. Giữ ngang vòng. khoảng cách, không giật mạnh. Nhóm tự đếm. Bạn chưa đủ nhóm đứng cùng Kết bạn (1 phút). Cả lớp đi thường theo vòng giáo viên để ghép bổ sung, rồi trở lại lượt sau; ngược chiều kim đồng hồ, cách nhau một cánh không bị loại hoặc phạt chạy. tay. Giáo viên hô “Kết hai”, rồi “Kết ba”; học sinh ghép với bạn gần mình. Chơi thử một lệnh rồi hai lệnh chính, giữa các lệnh cho trở lại đi vòng. Hoạt động 2. Hướng dẫn và củng cố hai chiều chuyển đội hình (8 phút) Hình 1. Quay phải rồi lần lượt đi từ hàng ngang thành vòng tròn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 14. 38
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chiều hàng ngang → vòng tròn (4 phút). Tập Quan sát hướng đi và mặt cuối chuỗi, thực hiện hợp cả lớp thành bốn hàng ngang. Giáo viên chỉ theo động lệnh. Người đầu dẫn đường, người đường trên hình, mời một tổ làm chậm; nhắc sau giữ thứ tự; không kéo bạn hoặc chạy vượt. khác với hàng dọc: các bạn đang đứng cạnh Đứng theo đường vòng khi dừng; chỉ quay mặt nhau. vào tâm sau lệnh quay trái. Nếu vòng chưa Hô “Thành vòng tròn đi thường – Bước!”. khép, nghe giáo viên chỉnh khoảng cách rồi Bắt đầu từ tổ trưởng tổ 1, học sinh lần lượt mới chuyển bước tiếp theo. quay phải, đi ngược chiều kim đồng hồ; tổ sau nối sau bạn cuối tổ trước. Vòng khép thì “Đứng lại – Đứng!”, tiếp “Bên trái – Quay!”. Cho cả lớp thực hiện một lần, dành lần thứ hai ở phần luyện nhóm. Hình 2. Từ vòng tròn, quay phải, theo đường vòng rồi vào các hàng ngang. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 15. 39
- Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chiều vòng tròn → hàng ngang (4 phút). Khi Quay phải trước, đi theo người trước đến mốc cả lớp đứng vòng nhìn vào tâm, hô “Bên phải – tổ; không đi tắt xuyên tâm vòng. Về đúng hàng Quay!”, rồi “Thành bốn hàng ngang đi ngang, cùng hướng nhìn người điều khiển. thường – Bước!”. Tổ trưởng tổ 1 dẫn theo Tự kiểm: mình đứng cạnh bạn cùng hàng hay vòng ngược chiều kim đồng hồ tới điểm tách; đang đứng nối lưng? Nếu nhầm thì theo mốc các tổ lần lượt vào mốc hàng của mình. được chỉ, tập lại đường vào hàng. Hô “Đứng lại – Đứng!”, cho quay về hướng nhìn chung và chỉnh hàng theo mốc; các bạn cùng tổ đứng cạnh nhau. Giáo viên làm rõ điểm tách, cho tập chiều về một lần. Chọn một lỗi đang có để làm lại đoạn ngắn, không lặp lời giảng cả bài. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (14 phút) Luyện theo trọng tâm (8 phút). Tại bốn khu, Nhận vai và khu tập; thực hiện đủ lượt đã giao, mỗi nhóm tập hai hàng ngang → vòng tròn → nghỉ quan sát giữa lượt. hai hàng ngang, hai lượt trọn chuỗi. Lượt 1 Dấu hiệu cần đạt: Về đúng hàng, đứng cạnh dùng đủ mốc tổ và mũi tên; nghỉ quan sát 20– bạn cùng tổ, không xếp nối lưng thành hàng 30 giây rồi lượt 2 chỉ giữ mốc đầu hàng. Người dọc. Nếu nhầm, dừng tổ, chỉ hai mốc đầu/cuối quan sát chú ý các em về hàng ngang có đứng hàng, cho bạn đi lại đoạn tách vào hàng rồi tập cạnh nhau đúng phía chưa. Mỗi tổ đổi người lại cả chiều về. chỉ huy sau lượt 1. Sửa sai trong lượt tập. Quay nhầm: dừng, chỉ Bạn hỗ trợ bằng lời hoặc làm mẫu, không kéo bên phải/trái trên cơ thể rồi quay chậm một lần. bạn chuyển chỗ. Sau góp ý, thực hiện lại đoạn Tách sớm: chỉ lại mốc tách và cho đi lại đoạn sai rồi mới nối trọn chuỗi. cuối. Đi quá sát: dừng chỉnh một cánh tay rồi Nêu một điều đã làm tốt và một điều cần sửa tiếp tục. nếu có; người quan sát trở lại tập ở lượt kế tiếp. Giáo viên đứng nơi nhìn được điểm nối và điểm tách. Lượt sau kiểm lại đúng lỗi vừa góp ý; khen cụ thể việc em đã sửa. Trò chơi Lò cò tiếp sức (4 phút trong Hoạt động 3) Hình 3. Lò cò qua ô, vòng cọc và về theo lối riêng. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 11. 40

