Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 16 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 13 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 16 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdtc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_16_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 16 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bỏ khăn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 44. Bỏ khăn (4 phút). Hai vòng tròn, mỗi vòng 20 Ngồi ổn định, không thò chân ra lối chạy. Khi em ngồi giãn cách, quay mặt vào trong. Một em được chạm báo hiệu mới cầm khăn đứng lên cầm khăn đi/chạy chậm ngoài vòng, đặt khăn đuổi; chạy vừa sức, cùng chiều và chỉ chạm sau một bạn và chạm nhẹ vai báo hiệu, tiếp tục nhẹ, không giật áo. chạy ngoài vòng để về chỗ trống. Bạn được báo Lớp nêu đúng người đổi vai sau lượt; khen cầm khăn, chạy đuổi theo cùng chiều. Giáo nhận tín hiệu, chạy đúng lối và đổi vai đúng. viên làm mẫu vai rồi tổ chức khoảng 4 lượt, Em chưa sẵn sàng chạy được làm người quan mỗi lượt tối đa một vòng; đổi người để các tiết sát/nhắc lượt; không ép chạy đuổi. sau thêm em được làm vai. Luật dùng trong lớp. Người đuổi chạm nhẹ tay vào vai người bỏ khăn trước khi người đó ngồi vào chỗ trống thì bắt được: người bị bắt tiếp tục làm người bỏ khăn, người đuổi ngồi xuống. Nếu không bắt được, người đuổi làm người bỏ khăn lượt sau. Hết một vòng thì dừng và đổi vai; không đánh bằng khăn, không đẩy, không cắt qua giữa vòng. Đây là điều chỉnh của luật nguồn để tránh quất khăn và loại người. Phát triển thể lực (2 phút): đứng lên–ngồi Làm theo nhịp, gót vững, không đổ gối vào xuống 10 lần. Lớp giãn cách, chân rộng vừa trong. Em cần hỗ trợ giảm số lần/độ ngồi, báo vai, thân giữ thẳng, gối theo hướng bàn chân; giáo viên; ghi số lần thực tế, không mặc định ngồi nông vừa sức rồi đứng lên là 1 lần. Giáo đủ 10. Nghỉ bằng đi nhẹ và thở tự nhiên. viên đếm 2 đợt × 5 lần, nghỉ đi nhẹ 20–30 giây giữa đợt. Làm mẫu chậm, không ép ngồi sâu hoặc nhún nhanh. 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4. Vận dụng và củng cố (4 phút) Nhận biết kiễng gót vòng phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 45. Nhận biết động tác (2 phút). Chỉ hình, hỏi Bạn đi kiễng gót vòng phải, hai tay chống “Bạn đi kiểu gì, vòng phía nào, tay đặt đâu?”. hông; gót nâng, đường cong về phía tay phải Cho một em chỉ phía phải của mình rồi làm một theo hướng di chuyển. cung ngắn để kiểm câu trả lời. Đi thường theo hàng, giữ khoảng cách, nhìn Vận dụng đi ra sân (2 phút). Nêu đường từ trước và chuyển hướng theo người dẫn/mũi tên; cửa lớp ra sân phải đi thẳng rồi vòng ở góc không chen, chạy hoặc cắt qua hàng. Ở hành hành lang. Hỏi: “Em đi và giữ hàng thế nào?”. lang đông dùng tay tự nhiên, không dang ngang Một cặp chỉ đường trên sân rồi đi thử 4–6 m, chạm bạn. Nêu một dấu hiệu nhóm thực hiện giáo viên nhận xét. đúng. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Hồi tĩnh (1 phút). Đi chậm, thả lỏng tay, chân, Thả lỏng vừa sức, nêu rõ “em đã giữ tay ngang” thở tự nhiên. Nhận xét và giao việc (2 phút). hoặc “em cần chỉ tay phải trước khi vòng”, Kiểm sĩ số, hỏi một em nêu việc đã làm được tránh chỉ nói “cố gắng”. Thu dọn dụng cụ theo và một em nêu lỗi cần sửa; khen dấu hiệu cụ phân công và vệ sinh. thể, giao hỗ trợ cho em còn cần nhắc. Nhắc lại bài tập về nhà, chọn chỗ phẳng, trống Nâng–hạ gót nhẹ 4 lần, đi kiễng gót vòng chậm và có người thân biết; dừng khi khó chịu. mỗi phía 1–2 lượt cùng người thân trên nền Không tập chen ở hành lang hoặc cạnh cầu phẳng, dừng nếu khó chịu. Tiết sau ôn ba kiểu thang. đi vòng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn TIẾT 32 Bài 2: Bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải (Tiết 4) Trọng tâm: Ôn ba kiểu đi vòng trái và vòng phải; chọn đúng tay, gót và đường đi theo hiệu lệnh. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Ôn ba kiểu đi vòng trái và vòng phải; chọn đúng tay, gót và đường đi theo hiệu lệnh. – Đi thường vòng trái, vòng phải, hai tay tự nhiên: đúng trái/phải theo cơ thể; bám cung; tay tự nhiên; không cắt đường bạn. – Đi thường vòng trái, vòng phải, hai tay dang ngang: đúng hướng vòng; tay ngang vai, lòng bàn tay sấp trong cung; giữ thân thẳng. – Đi kiễng gót vòng trái, vòng phải, hai tay chống hông: gót nâng, tay chống hông; vòng đúng hướng; bước ngắn và giữ thăng bằng. – Năng lực chung, phẩm chất: Nghe lệnh trước khi đi, quan sát và nêu đúng dấu hiệu của bạn; đổi vai, trung thực khi tự nhận lỗi, chờ lượt, hợp tác trong trò chơi. Biết kiểm tra khoảng trống và dừng khi chưa sẵn sàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, phấn/băng dính, mốc mềm, các hình mẫu và hình câu hỏi dưới đây. Dự kiến lớp 40 em chia 5 nhóm 8 em; mỗi nhóm có cung vòng trái, cung vòng phải và lối về riêng; cự li mỗi lượt đi thường khoảng 6–8 m. Làn có tay ngang cách nhau ít nhất 3 m; người đang tập cách nhau ít nhất 2 m; đường trở về nằm ngoài làn, không đi đối đầu. – Chuẩn bị 2 khăn mềm, 2 vòng tròn cho mỗi vòng 20 em ngồi cách nhau hơn một sải tay, lối chạy ngoài vòng sạch và đủ rộng; giáo viên nhìn được cả hai vòng. Với bài phối hợp, đặt hai mốc cách khoảng 3 m, kẻ cung vòng trái rồi phải và mũi tên lối về. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng; báo sức khỏe. Em cần hỗ trợ giảm đoạn đi, tập chậm, nghỉ giữa lượt; em chưa tập được nhận nhiệm vụ quan sát và được ghi rõ mức tham gia. Không chấm phần vận động chỉ bằng câu trả lời. 6