Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 35 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 35 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_35_tich_hop_nang_l.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 35 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7. AI — kiểm gợi ý dụng cụ và đơn vị (6 phút) Một trợ lí gợi ý ba cách xử lý các vật vừa học. Gợi ý nào hợp lí, gợi ý nào cần sửa? Cho biết sửa thành gì. Nhu cầu Gợi ý của công cụ Biết mèo nặng bao nhiêu A. Dùng cân, đọc số đo theo kg. Biết lượng nước trong can B. Đọc nhãn hoặc dùng ca đong có vạch lít. Đo chiều dài bút chì C. Dùng cân, ghi kết quả theo lít. Trong ba nhu cầu, công cụ đo thực hiện việc đo; trợ lí AI chỉ hỗ trợ gợi ý. Không phải cân điện tử hoặc đồng hồ điện tử nào cũng là AI. Đây là ba gợi ý mô phỏng của trợ lí AI, chưa A và B phù hợp. C sai: muốn biết chiều dài bút phải kết quả gọi AI thật. GV cho HS tự kiểm chì dùng thước, ghi theo xăng-ti-mét; cân dùng theo đại lượng, không xem lời máy là đáp án. cho khối lượng, lít dùng cho dung tích. Nếu công cụ thật đưa số thập phân, đổi đơn vị Em chọn dụng cụ theo việc cần đo và kiểm lại chưa học hoặc gợi ý sai, dùng lại ba thẻ đã lời gợi ý, không tin chỉ vì máy đưa ra. chuẩn bị; không mở rộng yêu cầu bài. 1 phút đọc, 2 phút chọn và sửa, 2 phút trình bày, 1 phút chốt. HS cần hỗ trợ chỉ vào mèo/can/bút; HS khá giải thích vì sao một công cụ không phù hợp mọi việc. Không cân con vật thật, không thu ảnh hoặc thông tin cá nhân. Nhận xét, đánh giá: Chọn A/B, sửa C thành thước và cm, phân biệt công cụ đo với trợ lí gợi ý. 8. Củng cố — đọc kết quả đủ nghĩa (2 phút) Bạn nói “mèo nặng 4, dưa nặng 2”. Cần bổ sung gì để câu trả lời đầy đủ? Mời HS nói lại, hỏi kết quả 2 kg ở dưa được Mèo nặng 4 kg, dưa nặng 2 kg. Dưa cùng quả kiểm thế nào. cân 1 kg cân bằng 3 kg. Nhận xét, đánh giá: Nói đủ đơn vị và có căn cứ kiểm lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 73. ÔN TẬP ĐO LƯỜNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 35 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 172 — SGK tập 2, trang 132–133 — Luyện tập tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn số đo phù hợp tình huống; tính với lít, ki-lô-gam, mét và kiểm bằng quan hệ phép tính. - Đọc giờ đúng, giờ rưỡi, giờ mười lăm phút; ghép đồng hồ kim với giờ chiều/tối, xác định ngày cùng thứ tuần sau. - [CB1.5.2] Chọn công cụ số phù hợp để trình bày, kiểm một phép tính và phép đổi số đo đã học; giải thích sau phản hồi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-459–461; mô hình đồng hồ; bảng lịch một tuần; tệp DoLuong-KiemDem-NLS.html đặt cùng thư mục assets. - HS: bảng con, vở. Nếu chỉ có một máy, hai HS thao tác đại diện, lớp làm trên giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — đơn vị cho bút chì (2 phút) Bút chì dài khoảng 15 cm hay 15 km? Dụng cụ nào giúp kiểm lại? Cho HS chọn số đo, chỉ vào thước. Nêu đây là Chọn 15 cm; dùng thước để đo chiều dài bút ước lượng trong câu hỏi, không bắt mọi bút phải thực tế. dài 15 cm. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt độ dài vật nhỏ với quãng đường. 5
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Bài 1 — chọn số đo hợp lí (5 phút) Chọn trong 5 cm, 5 dm, 5 m, 5 km để điền vào bốn tranh: cột cờ cao khoảng bao nhiêu; gọt bút chì dài khoảng bao nhiêu; đường từ nhà đến trường dài khoảng bao nhiêu; một cạnh bàn học dài khoảng bao nhiêu? Bốn tình huống ước lượng — SGK tr.132. 2 phút tự chọn, 1 phút đổi cặp, 2 phút giải thích. Cột cờ: 5 m; gọt bút chì: 5 cm; đường nhà– Đây là các số đo ước lượng theo tình huống trường trong tranh: 5 km; một cạnh bàn: 5 dm. SGK; đường nhà–trường thực tế có thể khác. Đồ vật nhỏ dùng cm; cạnh bàn có thể dùng dm; Không yêu cầu HS cung cấp địa chỉ hoặc xác cột cờ dùng m; đường đi dùng km. nhận đường mình đúng 5 km. Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn lựa chọn, nêu một lí do dựa kích thước; không khẳng định số đo tranh là số đo thật ở mọi trường. 3. Bài 2 — ba nhóm phép tính (6 phút) Tính, ghi đủ đơn vị; dùng phép tính đầu mỗi nhóm để kiểm hai phép sau. a) Lít b) Ki-lô-gam c) Mét 35 l + 18 l 5 kg × 2 40 m + 20 m 53 l−35 l 10 kg:2 60 m−20 m 53 l−18 l 10 kg:5 60 m−40 m 3 phút làm, 1 phút đổi vở, 2 phút chữa. Mời HS a: 53 l; 18 l; 35 l. nêu liên hệ cộng–trừ hoặc nhân–chia; HS cần hỗ b: 10 kg; 5 kg; 2 kg. trợ chỉ cùng một cột để tránh nhầm đơn vị. c: 60 m; 40 m; 20 m. 35 l + 18 l = 53 l 53 l−35 l = 18 l Lấy tổng trừ một số hạng được số hạng còn lại. Nhận xét, đánh giá: Đủ chín kết quả và biết dùng quan hệ phép tính để kiểm. 6

