Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 20 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 20 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_20_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 20 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS gạch dưới số càng của một con và số a) Số càng của 5 con cua là: con cua. Làm câu a theo gợi ý, câu b tự viết 2 × 5 = 10 (cái càng) trong vở; mời HS kiểm chéo đơn vị ở phép tính Đáp số: 10 cái càng. và đáp số. b) Số càng của 7 con cua là: Nếu HS tính 2 cộng 5, dùng 5 cặp que: mỗi cặp 2 × 7 = 14 (cái càng) biểu thị càng của một con. Không yêu cầu đếm số cua trong tranh minh họa để thay dữ kiện đề. Đáp số: 14 cái càng. Sau khi chốt toán, hỏi một việc nên làm để giữ Nêu việc phù hợp: bỏ rác đúng chỗ, giữ sạch sạch nơi sống của cua. Chốt bỏ rác đúng nơi, nguồn nước. không vứt túi nhựa xuống ao, hồ hoặc biển. Nhận xét, đánh giá: Đủ lời giải, phép nhân, đơn vị và đáp số của hai câu; không nhầm càng với chân cua. 7. Củng cố — tự kiểm một phép nhân (4 phút) Một bạn viết phép tính dưới đây. Em sửa lại và nêu cách kiểm. 2 × 8 = 14 Cho HS làm cá nhân; hỏi số 14 là kết quả của 2 × 8 = 16 ; 2 × 7 = 14 phép nhân nào trong bảng nhân 2. Dùng câu trả Từ 7 nhóm 2 có 14, thêm một nhóm 2 được 16. lời để nhận diện em còn lẫn hai kết quả liền nhau. Nhận xét, đánh giá: Sửa đúng thành 16 và nêu được căn cứ; giao dùng que đếm lại cho em còn nhầm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 40. BẢNG NHÂN 5 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 20 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 97 — Bài 40, tiết 1 — SGK tập 2, trang 12–13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập bảng nhân 5 bằng các nhóm 5 và cách thêm 5; đọc, tính nhẩm được các phép nhân trong bảng. - Dùng bảng nhân 5 để điền tích và ghép phép nhân với kết quả; trình bày cách kiểm khi chưa nhớ. - [CB1.5.2] Xác định cần công cụ xem lại bảng nhân 5, chọn công cụ phù hợp và giải thích lựa chọn. - [2.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết trợ lí AI có thể giúp nhắc lại kiến thức; dùng bảng nhân đã lập để kiểm câu trả lời, không coi trả lời nhanh là luôn đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-224–225; 10 tấm thẻ, mỗi thẻ 5 chấm (vẽ 4 chấm ở bốn góc và 1 chấm ở giữa); bảng nhân dưới đây. - GV mở BangNhan5-NLS.html bằng trình duyệt, từ thư mục Build/revision-weeks02-35/week-20 trong đợt V01, rồi chiếu trên màn hình chung. Nếu không có thiết bị, dùng bảng và thẻ câu trả lời ghi nguyên văn ở nhiệm vụ 6. - HS: SGK tập 2, bảng con, vở; thẻ 5 chấm cho mỗi cặp. Không cần tài khoản hay kết nối mạng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — đọc tổng các số hạng bằng nhau (3 phút) Viết tổng thành phép nhân và tính. 5 + 5 + 5 =   Cho HS chỉ ba nhóm, mỗi nhóm 5 chấm; hỏi số 5 + 5 + 5 = 15 ; 5 × 3 = 15 được lấy và số lần lấy. Dẫn vào bảng nhân có số Số 5 được lấy 3 lần. 5 đứng đầu. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt 5 chấm một nhóm với 3 nhóm; hỗ trợ bằng đếm 5, 10, 15. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá a — từ thẻ chấm đến phép nhân (8 phút) Mỗi thẻ có 5 chấm. Lấy lần lượt 1 thẻ, 2 thẻ, 3 thẻ. Mỗi lần có bao nhiêu chấm? Viết phép nhân tương ứng. Các nhóm 5 chấm — SGK tập 2, tr.12. Gắn 1 thẻ: giới thiệu 5 được lấy một lần là 5. 5 × 1 = 5 Gắn thêm thẻ thứ hai, cho HS viết tổng rồi phép 5 + 5 = 10 ; 5 × 2 = 10 nhân; thẻ thứ ba HS tự giải thích. 5 + 5 + 5 = 15 ; 5 × 3 = 15 Hỏi: “Đã biết hai thẻ có 10 chấm, muốn biết ba Thêm một nhóm 5 vào 10 được 15. thẻ cần làm gì?” Chốt thêm một thẻ là thêm 5; không bắt HS đọc thuộc bảng trước thao tác. Nhận xét, đánh giá: HS giải thích được mỗi thừa số qua số chấm mỗi thẻ và số thẻ; đọc đúng ba phép nhân. 6