Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 22 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 22 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_22_tich_hop_nang_l.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 22 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6. Trò chơi — chọn tấm thẻ nào (8 phút) Đặt ngửa đủ 12 thẻ. Luân phiên gieo xúc xắc vào khay; tính và úp một thẻ còn ngửa có kết quả bằng số chấm. Cả nhóm kiểm trước khi úp. Kết thúc ván khi đã úp 6 thẻ. Nếu không còn thẻ phù hợp: giữ nguyên thẻ, chuyển lượt. Nếu trả lời sai: bạn giải thích, sửa kết quả rồi chuyển lượt. Hết 6 phút chơi thì dừng và kiểm chung, dù chưa đủ 6 thẻ. Làm mẫu: mặt 3 chọn thẻ mười lăm chia năm; 15:5 = 3 cả nhóm xác nhận thương 3 rồi úp. Phân công Chọn đúng một thẻ, để lại thẻ còn lại cùng kết luân phiên người gieo/chọn và người kiểm; quả cho lượt sau. Khi không còn thẻ hợp số không giành thẻ. chấm thì chuyển lượt, không úp đại. Để thẻ trong tầm với. Bạn khó thao tác được nói Nói ngắn cách tính, nghe bạn kiểm và đổi vai. hoặc chỉ lựa chọn, bạn khác lật theo lời bạn. Nếu Nhóm kiểm lại sáu thẻ đã úp có đúng lượt lựa thiếu xúc xắc, dùng sáu thẻ số 1–6 rút kín rồi trả chọn. lại sau lượt; luật chọn phép không đổi. Nhận xét, đánh giá: Quan sát mỗi HS ít nhất một lựa chọn và một lần kiểm; đánh giá phép tính và hợp tác, không xếp hạng theo tốc độ hay số lần may mắn. 7. Củng cố — kiểm thẻ (2 phút) Xúc xắc hiện 5 chấm. Bạn chọn thẻ dưới đây và nói đã đúng. Em kiểm và đề nghị một thẻ đúng. 20:5 HS trả lời trên bảng con rồi nói vì sao. Chọn một 20:5 = 4; 25:5 = 5 bạn cần hỗ trợ nhắc cách quay về bảng nhân 5. Thẻ đã chọn chưa đúng mặt 5; có thể chọn hai mươi lăm chia năm hoặc năm nhân một. Nhận xét, đánh giá: Bác lựa chọn sai bằng kết quả, có một thẻ đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 45. LUYỆN TẬP CHUNG — TIẾT 1 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 22 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 107 — Bài 45, tiết 1 — SGK tập 2, trang 27–28 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn phép nhân đúng với số vật trong mỗi nhóm và số nhóm; tính nhẩm bằng các bảng đã học. - Giải bài toán về số sỏi trong ô ăn quan; tính đúng các chuỗi nhân, chia theo mũi tên. - Biết ô ăn quan là trò chơi dân gian; đếm, rải quân theo hướng dẫn, tôn trọng lượt chơi và giữ gìn đồ dùng chung. - [2.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): Nêu được việc máy có AI có thể hỗ trợ phân loại, đếm; con người chọn yêu cầu và kiểm kết quả chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-251–253; bảng 10 ô dân chia hai hàng, 50 quân giấy và hai quân quan lớn; thẻ tình huống ở nhiệm vụ 6. - HS: SGK, vở, bảng con; mỗi nhóm 10 thẻ “chai nhựa” và hai vòng cùng nhãn “Nhựa”. Không dùng rác thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — ba nhóm năm (2 phút) Có 3 nhóm, mỗi nhóm 5 que. Viết phép nhân tìm tất cả số que. HS chỉ số que mỗi nhóm trước, số nhóm sau. 5 × 3 = 15 Chuyển vào việc chọn phép nhân phù hợp với Có 15 que. tranh. Nhận xét, đánh giá: Gắn đúng hai thừa số với tình huống. 5
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Bài 1 — tìm phép nhân phù hợp (7 phút) Chọn phép nhân tìm tổng số quả của mỗi hàng: (1) 5 đĩa, mỗi đĩa 3 táo; (2) 3 đĩa, mỗi đĩa 4 táo; (3) 4 đĩa, mỗi đĩa 5 cam; (4) 3 đĩa, mỗi đĩa 6 dâu. Bốn thẻ lựa chọn: 5 × 4 = 20; 6 × 3 = 18 3 × 5 = 15; 4 × 3 = 12 Bốn hàng đĩa quả và thẻ phép nhân — SGK tập 2, tr.27. Làm mẫu hàng 1: mỗi đĩa 3 quả, có 5 đĩa nên lấy (1)3 × 5 = 15; (2)4 × 3 = 12 3 năm lần. HS nối ba hàng còn lại và giải thích ít (3)5 × 4 = 20; (4)6 × 3 = 18 nhất một lựa chọn. 4 + 4 + 4 = 12; 6 + 6 + 6 = 18 Không yêu cầu thuộc bảng nhân 3, 4 hoặc 6. Số thứ nhất là số quả mỗi đĩa; số thứ hai là số Nếu chưa biết tích, cho đếm nhóm hoặc cộng đĩa trong hàng. các số bằng nhau; tránh đổi thứ tự thừa số chỉ vì nhìn thấy cùng hai số. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn mối nối, giải thích theo nhóm; không dùng học thuộc bảng chưa học làm điều kiện đạt. 6

