Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 19 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_13_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 13 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS dùng ngón tay chỉ từ chỗ nhím, tính đúng hai 30−5 = 25 > 21 = 30−9 đường tại ngã đang đứng rồi mới đi tiếp. Không Chọn đường trên. so tất cả sáu phép để chọn một thức ăn ngay. 41−17 = 24 > 18 = 35−17 Một cặp trình bày hai quyết định. Hỏi vì sao Tại ngã tiếp, chọn đường đến khoai lang. không xét nhánh dưới nữa sau khi chọn đường 50−35 = 15; 52−35 = 17 trên; chữa em đi theo đường ngắn hoặc món mình thích. Hai phép ở nhánh dưới cho 15 và 17, nhưng nhím không đi nhánh ấy. Nhận xét, đánh giá: Chọn khoai lang và giải thích đúng từng ngã rẽ bằng 25 so 21, rồi 24 so 18. Tích hợp AI: Kiểm lời giải thư viện (5 phút) Giáo dục AI – [2.A1.2]. Thư viện có 53 quyển sách, đã cho mượn 27 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển? Thẻ mô phỏng lời giải AI: '13 trừ 7 bằng 6; 5 trừ 2 bằng 3. Thư viện còn 36 quyển.' Em có dùng kết quả này không? Chỉ rõ bước cần sửa. Thẻ do GV soạn để tập kiểm lỗi, không phải kết quả lấy từ dịch vụ AI thật. HS đọc dữ kiện, tính độc lập trước khi đánh giá 53 thẻ. Cho một em chỉ hàng chục đã đổi, một em − 27 26 kiểm bằng cộng số còn lại với số cho mượn. 26 + 27 = 53 Chốt phải sửa bước hàng chục, không chỉ thay Còn 26 quyển. 2 phải thêm 1 thành 3; 5 trừ 3 36 bằng số khác. Người dùng quyết định dựa bằng 2. Không dùng lời giải 36 vì quên phần trên phép tính đã kiểm. Nếu minh họa công cụ nhớ. thật cho câu trả lời khác dự kiến, chuyển sang thẻ; không nhập thông tin riêng của HS. Nhận xét, đánh giá: Phát hiện lỗi cụ thể, kiểm được 26 và nêu quyết định dùng kết quả sau khi kiểm. Vận dụng: Tự tính rồi kiểm (2 phút) Tính 63 trừ 28 rồi dùng phép cộng kiểm lại. 63−28 =  ? HS ghi phép trừ và phép cộng kiểm. Chọn một 63−28 = 35; 35 + 28 = 63 bài có lỗi ở chục để em chỉ lại bước nhớ trước khi kết thúc. Nhận xét, đánh giá: Đúng 35 và phép cộng kiểm khớp số ban đầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 – Tính nhẩm, giải toán và ghép kết quả I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm 100 trừ số tròn chục; giải bài toán bớt đi, so sánh kết quả phép trừ. - Nhận ra khối lập phương, khối cầu, khối hộp chữ nhật trong hình và ghép các phép tính với kết quả. - Tự quản lý thời gian làm bài, dành thời gian kiểm trước khi nộp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 91–92; bảng con, vở; hình rô-bốt với ba khối và hình áo – quần. - Đồng hồ của GV để báo mốc làm bài và kiểm; không yêu cầu HS đọc phút ngoài phạm vi đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Chọn cách nhẩm (3 phút) Tính 40 trừ 20, nói kết quả bằng số chục. 40−20 =  ? HS nêu 4 chục bớt 2 chục. Giới thiệu tiết này có 40−20 = 20 phần làm cá nhân rồi kiểm; GV sẽ báo thời gian, 4 chục bớt 2 chục còn 2 chục. em chưa xong được xin hỗ trợ. Nhận xét, đánh giá: Nêu được đơn vị chục; hiểu kiểm bài là một bước của làm bài. Luyện tập – Bài 1: Một trăm bớt số tròn chục (6 phút) Tính nhẩm: 100−40 =  ?; 100−70 =  ?; 100−90 =  ? Nhắc 100 là 10 chục. HS chọn phép dễ làm 100−40 = 60; 100−70 = 30 trước, dành khoảng 4 phút tính và giải thích, 2 100−90 = 10 phút kiểm; GV báo mốc bằng lời. Lần lượt còn 6 chục, 3 chục, 1 chục. Hỏi 10 chục bớt 7 chục còn mấy chục. Không 70 + 30 = 100 yêu cầu đặt tính phép trừ ba chữ số ở đây. Khi kiểm, HS cộng lại các số chục. Nhận xét, đánh giá: Đúng 60, 30, 10; có dấu kiểm sau ít nhất một phép và báo phần cần giúp nếu chưa xong. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Số lít xăng còn lại (9 phút) Một ô tô có 42 l xăng trong bình. Sau một chuyến đi, ô tô đã dùng hết 15 l xăng. Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu lít xăng? HS đọc, nêu 42 l là lúc đầu, 15 l là đã dùng; tóm Trong bình còn lại số lít xăng là: tắt ba dòng: có, đã dùng, còn. Yêu cầu mỗi em 42−15 = 27 (l) tự chọn phép tính và viết bài giải. Đáp số: 27 l xăng. Chữa 42 trừ 15 bằng đặt tính; hỏi vì sao kết quả 42 phải ít hơn 42. Cho kiểm 27 cộng 15. Đây là bài − 15 toán trên giấy, không tổ chức cho HS tiếp xúc 27 hay thao tác với xăng. 27 + 15 = 42 Nhận xét, đánh giá: Đúng quan hệ bớt đi, đủ lời giải, đơn vị l và đáp số; tự kiểm trước khi nộp. Luyện tập – Bài 3: Rô-bốt có thân dạng khối nào? (9 phút) Ba rô-bốt có thân lần lượt dạng khối lập phương ghi 46 trừ 28; khối cầu ghi 50 trừ 14; khối hộp chữ nhật ghi 52 trừ 15. a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bao nhiêu? b) Rô-bốt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Ba rô-bốt có thân dạng ba loại khối (SGK trang 92). Cho HS chỉ và gọi đúng tên khối trước khi tính. 46−28 = 18; 50−14 = 36; 52−15 = 37 Mỗi em tính cả ba phép, sau đó cặp so kết quả. 18 < 36 < 37 Hỏi 36 và 37 số nào lớn hơn; yêu cầu trả lời a) Kết quả trên rô-bốt có thân dạng khối lập bằng tên khối, không chỉ nói 'bên phải'. Dùng phương là 18. b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp mô hình khối nếu em nhầm khối cầu với hình chữ nhật ghi phép tính cho kết quả lớn nhất, tròn. bằng 37. Nhận xét, đánh giá: Đúng ba hiệu và hai câu trả lời; phân biệt tên khối với hình phẳng. 6