Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 2 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 2 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_2_tich_hop_nang_lu.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 2 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Số bị trừ, số trừ, hiệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu; hiểu biểu thức trừ cũng được gọi là hiệu. - Tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ; đặt tính trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Giải bài toán bớt đi bằng phép tính và câu trả lời; hợp tác kiểm tra, không đổi vị trí hai số trong phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh đàn chim; 12 que tính; thẻ Số bị trừ, Số trừ, Hiệu; bảng và dữ kiện Bài 1–4 dưới đây. - HS: SGK trang 14, bảng con, vở, bút, que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Ôn số hạng, tổng (3 phút) Tính tổng của 32 và 65; nêu tên hai số hạng và tổng. Cho HS làm nhanh bảng con; mời đọc thành 32 + 65 = 97 phần. Từ tổng 97, gợi hỏi lấy bớt 65 thì còn số 32 và 65 là hai số hạng, 97 là tổng; bớt 65 còn nào để dẫn vào phép trừ. 32. Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng tên và tính 97; câu gợi chỉ ôn mối liên hệ, không yêu cầu quy tắc mới. 4
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Đàn chim bay đi (7 phút) Trên cành có 12 con chim, 2 con bay đi. Còn lại bao nhiêu con? Hình. Đàn chim, trang 14 — SGK Toán 2, tập một. 12−2 = 10 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu. Biểu thức 12 trừ 2 cũng gọi là hiệu. Ví dụ thêm: số bị trừ 15, số trừ 3; tìm hiệu. Cho HS dùng 12 que, bớt 2 que và đọc phép trừ. 15−3 = 12 Gắn thẻ tên dưới đúng số; hỏi số ban đầu, số bớt Chỉ và gọi đúng 15 là số bị trừ, 3 là số trừ, 12 là đi và số còn lại. hiệu; nêu còn 10 con chim trong tình huống đầu. Dùng ví dụ 15 bớt 3; chốt lấy số bị trừ trừ đi số trừ. Không đưa phép trừ qua 10 chưa học vào ví dụ đầu. Nhận xét, đánh giá: HS phân biệt vị trí hai số và ý nghĩa hiệu; nếu đổi ngược hai số, quay lại thao tác bớt que. Hoạt động – Bài 1: Gọi tên thành phần (4 phút) 86−32 = 54 47−20 = 27 Nêu số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép tính. Cho HS điền bảng ba dòng Số bị trừ/Số trừ/Hiệu a) Số bị trừ 86, số trừ 32, hiệu 54; b) số bị trừ trên bảng con; mời giải thích vì sao 32 không 47, số trừ 20, hiệu 27. phải số bị trừ. Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu tên-số đúng; phân biệt đọc tên với thực hiện lại phép tính. 5
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Tìm hiệu (4 phút) Điền hiệu còn thiếu; cột đầu là mẫu. Số bị trừ 57 68 90 73 Số trừ 24 45 40 31 Hiệu 33 ? ? ? Nhắc lấy số trên trừ số dưới trong cùng cột; HS 68−45 = 23 tính cá nhân, chia sẻ. Kiểm riêng phép trừ số 90−40 = 50 tròn chục. 73−31 = 42 Điền 23, 50, 42. Nhận xét, đánh giá: Ba ô đúng; dùng mẫu 57 trừ 24 để hỗ trợ em chưa nhận ra cách điền. Hoạt động – Bài 3: Đặt tính hiệu (9 phút) Đặt tính rồi tính: a) số bị trừ 49, số trừ 16; b) số bị trừ 85, số trừ 52; c) số bị trừ 76, số trừ 34. Mẫu: số bị trừ 68, số trừ 25. 68 −25 43 Làm mẫu từ đơn vị: 8 trừ 5 bằng 3; chục: 6 trừ 2 49 85 bằng 4. Cho HS làm a–c vào vở. −16 −52 33 33 Quan sát cách đặt số bị trừ phía trên; em làm 76 xong giải thích một phép, bạn đối chiếu từng −34 hàng. 42 Kiểm hai phép khác nhau vẫn có cùng hiệu 33. Nhận xét, đánh giá: Kết quả 33, 33, 42 và cách đặt tính đều đúng; không đổi vị trí hai số. Hoạt động – Bài 4: Xe rời bến (5 phút) Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô? − = Bến xe còn lại ô tô. Cho HS nói điều đã biết và điều cần tìm. Hỏi 15−3 = 12 “rời bến” làm số xe tăng hay giảm; hướng dẫn Bến xe còn lại 12 ô tô. điền phép tính và câu trả lời theo mẫu. Ở tiết này chưa buộc HS viết bài giải đủ ba dòng; SGV chỉ yêu cầu phép tính và câu trả lời. Nhận xét, đánh giá: Đúng dữ kiện 15, 3 và kết quả 12; giải thích chọn trừ vì bớt xe. 6

