Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_6_tich_hop_nang_lu.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 6 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi: Bắt vịt (10 phút) Chơi trên bàn dưới đây. Bắt đầu ở ô xuất phát, đi theo mũi tên. Gieo xúc xắc, đi số ô bằng số chấm mặt trên; tính phép cộng ở ô đến và bắt một thẻ vịt có số bằng tổng. Mỗi nhóm có 10 thẻ vịt ghi: 15, 17, 11, 16, 13, 14, 12, 18, 15, 11. Kết thúc khi nhóm bắt được 5 thẻ; ai bắt nhiều hơn thắng. Sau 7 phút chơi, dừng để kiểm kết quả dù chưa đủ 5 thẻ. Bàn chơi Bắt vịt – SGK trang 40 Nếu hết thẻ mang số cần bắt, không nhận thẻ ở lượt đó; trả lời sai được bạn gợi cách tính và nhường lượt. Đi hết vòng thì tiếp tục từ xuất phát. Không viết hoặc cắt vào SGK. GV làm mẫu gieo 1: đến ô 6 cộng 5, tính 11, lấy Tính và chọn đúng thẻ; giải thích khi bạn chưa một thẻ 11. Hai HS chơi, hai HS kiểm và giữ đồng ý. thẻ; đổi vai sau hai lượt. 6 + 5 = 11; 9 + 3 = 12 Đáp án quanh bàn theo chiều mũi tên, từ ô đầu 7 + 8 = 15; 8 + 8 = 16 sau xuất phát: 9 + 5 = 14; 8 + 3 = 11 8 + 5 = 13; 7 + 5 = 12 9 + 7 = 16; 6 + 7 = 13 8 + 9 = 17; 6 + 8 = 14 9 + 9 = 18; 9 + 2 = 11 9 + 8 = 17; 6 + 6 = 12 7 + 4 = 11; 8 + 6 = 14 9 + 4 = 13; 8 + 4 = 12 7 + 7 = 14 Nhận xét, đánh giá: Kiểm phép tính và thẻ mỗi lượt; thắng do kết quả đúng, không chỉ đi nhanh. 4
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Củng cố: Chọn đúng phép tính (3 phút) Có 12 bút, cho bạn 2 bút. Còn mấy bút? Nói vì sao dùng phép trừ. HS ghi phép tính và câu trả lời; kiểm em có 12−2 = 10 (bút) nhầm “cho” thành thêm không. Còn 10 bút vì đã bớt đi 2 bút. Nhận xét, đánh giá: Đúng ý nghĩa và kết quả; ghi em cần luyện phân tích đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 5
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa bớt đi trong tình huống 11 viên bi cho 5 viên; tính được bằng đếm lùi hoặc tách thành 10 và phần còn lại. - Thực hiện các phép trừ dạng 11 trừ một số; nói được vì sao phải cộng lại phần đơn vị chưa bớt. - Giáo dục AI – [2.A1.4]: Nêu ví dụ tin công cụ có kiểm chứng, tự dùng que để kiểm phép trừ trước khi chấp nhận kết quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh bi và thỏ; que tính gồm một nhóm 10 và que rời; hai thẻ mô phỏng máy bán sữa ở phần tích hợp. - HS: SGK trang 41–42, 20 que tính, bảng con, bút. Không dùng viên bi nhỏ để tránh rơi vãi; dùng que hoặc thẻ tròn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tách mười và phần còn lại (3 phút) Lấy 11 que, chia thành một nhóm 10 và số que rời. Tính: 10−5 = ?; 5 + 1 = ? HS thao tác; hỏi nhóm 10 nằm đâu, que nào còn 11 = 10 + 1; 10−5 = 5 đứng riêng. 5 + 1 = 6 Nhận xét, đánh giá: Nhận ra 1 que rời cần giữ lại; không bỏ mất khi trừ. 6

