Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 5 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 18 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 5 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_5_tich_hop_nang_lu.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 5 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tính lần lượt sáu tổng, dùng ngón tay chỉ 7 + 5 = 12; 9 + 5 = 14 từng đèn khi đọc. Với b, yêu cầu khoanh nhóm 4 + 8 = 12; 6 + 5 = 11 bốn đèn đỏ trước khi so sánh. 9 + 3 = 12; 8 + 7 = 15 Nếu HS chọn đèn 9 cộng 3 vì tổng nhỏ, hỏi đèn a) Đèn 7 cộng 5, 4 cộng 8, 9 cộng 3 cùng được đó có thuộc nhóm màu đỏ không. HS khó phân 12. biệt màu dùng số thứ tự đã ghi. b) Trong đèn đỏ: lớn nhất là 8 cộng 7 được 15; nhỏ nhất là 6 cộng 5 được 11. Nhận xét, đánh giá: Đúng nhóm bằng nhau và cả hai cực trị trong nhóm đỏ; nêu được căn cứ so sánh. Củng cố: Tra bảng và giải thích (3 phút) Tìm tổng trong bảng rồi kiểm bằng tách số: 5 + 8 = ? Mời HS chỉ phép trong bảng, hỏi vì sao kết quả 5 + 8 = 10 + 3 = 13 là 13. Dặn luyện những phép còn chậm, không Tách 8 thành 5 và 3; gộp 5 với 5 được 10. giao chép cả bảng nhiều lần. Nhận xét, đánh giá: Tìm đúng ô và kiểm được kết quả; ghi nhóm cần hỗ trợ tra bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. BẢNG CỘNG (QUA 10) Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 05 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng bảng cộng để hoàn thiện bảng số, tính theo đường liên tiếp và so sánh các kết quả. - Giải bài toán gộp số người ở hai ca-bin bằng một phép cộng; trình bày lời giải, phép tính và đáp số. - Biết trân trọng nghệ thuật múa rối nước qua tình huống vận dụng ngắn, gắn với phép cộng đang học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh gấu – tổ ong, tranh ca-bin; bảng số, hai đường tính; câu chuyện rối nước được ghi đầy đủ ở phần vận dụng. - HS: SGK trang 34–35, bảng con, vở và bảng cộng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Hai phép cùng một tổng (2 phút) Tính rồi nhận xét: 8 + 4 = ?; 4 + 8 = ? HS giơ bảng; nhắc có thể đổi chỗ hai số hạng để 8 + 4 = 12; 4 + 8 = 12 kiểm lại phép cộng. Hai phép có cùng tổng. Nhận xét, đánh giá: HS tính đúng và nhận ra tổng không đổi. Luyện tập – Bài 1: Điền tổng (4 phút) Mỗi cột là một phép cộng. Điền các tổng còn thiếu. Số hạng 7 9 4 8 6 9 Số hạng 5 3 8 4 7 8 Tổng 12 ? ? ? 13 ? HS tính cá nhân bốn ô hỏi rồi đối chiếu hai ô 7 + 5 = 12; 9 + 3 = 12 mẫu. Hỏi vì sao bốn cột đầu cùng tổng dù hai số 4 + 8 = 12; 8 + 4 = 12 hạng khác nhau. 6 + 7 = 13; 9 + 8 = 17 Các ô cần điền từ trái qua phải: 12, 12, 12, 17. Nhận xét, đánh giá: Không cộng các số theo hàng; mỗi tổng khớp đúng hai số ở cùng cột. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Tính theo đường đi (5 phút) Điền số sau từng mũi tên. Mỗi bước dùng kết quả vừa tìm ở bước trước. +6 −4 8→?→? +9 +4 −8 5→?→?→? Làm mẫu bước đầu đường a. HS lần lượt chỉ 8 + 6 = 14; 14−4 = 10 mũi tên, nêu phép tính và ghi vào bảng. Nếu lấy 5 + 9 = 14; 14 + 4 = 18 lại số đầu ở bước sau, cho khoanh kết quả vừa 18−8 = 10 có. Đường a: 14, 10. Đường b: 14, 18, 10. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả năm số và dùng kết quả nối tiếp; không ghép các bước thành đẳng thức sai. Luyện tập – Bài 3: Tìm tổ ong cho gấu (4 phút) Nối mỗi gấu với tổ ong bằng kết quả phép cộng. Ba gấu ghi 9 cộng 4, 8 cộng 7, 6 cộng 8; ba tổ ghi 14, 13, 15. Gấu và tổ ong – SGK trang 35 HS kiểm đường mẫu 6 cộng 8 rồi tự nối hai 9 + 4 = 13; 8 + 7 = 15 đường còn lại. Hai bạn đổi vai đọc phép và chỉ 6 + 8 = 14 tổ. Nhận xét, đánh giá: Đúng ba cặp, kể cả cặp mẫu; không nối theo độ cao của gấu và tổ. 6