Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 18 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_12_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 12 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp AI: Kiểm chục đã đổi (4 phút) Giáo dục AI – [2.A1.2]. Thẻ mô phỏng lời giải AI cho bài 32 quả gồm bơ và 7 quả dưa hấu: '2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 được 5; giữ 3 chục, vậy có 35 quả bơ.' Em có dùng lời giải này không? Chỉ rõ bước sai và kiểm lại bằng que tính. Đây là thẻ GV soạn để tập kiểm lỗi, không phải kết quả thu từ dịch vụ AI thật. Mời một HS đọc thẻ, bạn khác chỉ trên mô hình 32−7 = 25 chục đã tháo. Hỏi 35 quả bơ có thể lớn hơn tổng Không dùng 35. Đã đổi 1 trong 3 chục, còn 2 32 quả không. chục; bớt 7 trong 12 đơn vị còn 5. 25 mới khớp Cho cặp sửa câu 'giữ 3 chục' thành 'còn 2 chục', mô hình và ít hơn 32. kiểm lại cả lời giải. Chốt AI chỉ gợi ý, người dùng phải kiểm và chịu trách nhiệm. Không gọi máy tính thông thường là AI. Nếu có minh họa công cụ thật mà câu trả lời khác kịch bản, dùng thẻ đã chuẩn bị; không nhập dữ liệu riêng của HS. Nhận xét, đánh giá: Chỉ đúng bước sai ở chục; quyết định dùng 25 bằng căn cứ, không chỉ tin thẻ đã sửa. Vận dụng: Tự giải thích bước nhớ (2 phút) Tính 43 trừ 6. Sau khi đổi chục, hàng chục còn mấy? 43−6 =  ? HS viết đáp số, mời nói bước đổi và bớt. Ghi lại 43 em vẫn giữ 4 chục để hỗ trợ sau tiết. − 6 37 Hàng chục còn 3; 13 đơn vị bớt 6 còn 7. Nhận xét, đánh giá: Đúng 37 và nêu hàng chục giảm từ 4 xuống 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 – Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện đúng phép trừ có nhớ hai chữ số cho một chữ số, đối chiếu phép tính với kết quả. - Tìm đường theo điều kiện cả ba phép tính bằng nhau; giải bài toán tìm phần còn lại. - Dùng que tính, bảng con, thước đúng cách; chia sẻ đồ dùng và thu dọn sau khi học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 84–85; hình lọ hoa, bản đồ nhà sóc; bảng con và vở. - Que tính, khay nhỏ đựng que; thẻ kết quả 39, 48, 56; không yêu cầu đồ chơi hoặc video ngoài bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Đổi que, dùng đồ an toàn (3 phút) Dùng 3 bó chục và 1 que rời để tính 31 trừ 4. Đặt que trên bàn, không đưa que/thước gần mặt bạn. 31−4 =  ? HS chia lượt tháo bó và lấy que; cặp hoàn thành 31−4 = 27 xếp que vào khay, đặt bảng nằm trên bàn khi đổi Đổi một chục, còn 2 chục và 11 đơn vị; bớt 4 bài. Hỏi vì sao hàng chục không còn 3. còn 7 đơn vị. Cất que vào khay. Nhận xét, đánh giá: Đúng 27 và thực hiện cách dùng, thu dọn đồ dùng. Luyện tập – Bài 1: Bốn phép trừ (8 phút) Đặt tính rồi tính: 42−5; 51−9; 63−7; 86−8 HS làm cả bốn trong vở; đổi chéo kiểm hàng 42 51 đơn vị, chục nhớ. Chữa 51 trừ 9: 11 trừ 9 bằng 2, − 5 − 9 37 42 5 trừ 1 bằng 4. 63 86 Nếu em tính 86 trừ 8 thành 82, dùng 16 que rời − 7 − 8 để bớt 8 rồi kiểm lại; không đảo 8 trừ 6. 56 78 Lần lượt: 37, 42, 56, 78. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn phép đặt tính và hiệu; giải thích đúng thao tác đổi. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Cắm hoa vào đúng lọ (5 phút) Ba lọ lần lượt ghi 46 trừ 7, 50 trừ 2, 64 trừ 8. Ba bông hoa ghi 39, 48, 56. Ghép mỗi bông vào lọ có kết quả bằng số trên hoa. Ba lọ hoa và ba số cần ghép. Cho cặp tính trước rồi dùng thẻ chỉ cách ghép. 46−7 = 39; 50−2 = 48; 64−8 = 56 Không ghép theo vị trí bông trên tay hoặc theo Hoa 39 vào lọ 46 trừ 7; hoa 48 vào lọ 50 trừ 2; màu lọ. hoa 56 vào lọ 64 trừ 8. Mỗi bạn giải thích một phép có nhớ. Kiểm đủ ba bông mỗi bông một lọ. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba kết quả và đúng cặp ghép. Luyện tập – Bài 3: Nhà nào của sóc? (9 phút) Đường về nhà sóc phải đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau. Từ sóc đi qua 54 trừ 8, rồi rẽ lên 22 cộng 24 hoặc xuống 30 cộng 16. Từ nhánh trên: 60 trừ 9 dẫn tới nhà mái đỏ; 50 trừ 4 dẫn tới nhà mái xanh. Từ nhánh dưới: 73 trừ 7 dẫn tới nhà mái tím; 65 trừ 8 dẫn tới nhà mái vàng. Tìm nhà của sóc. Bản đồ các nhánh đường và bốn ngôi nhà. 6