Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 33 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 33 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_33_tich_hop_nang_l.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 33 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 6. Bài 5 — tính đủ hai bước (4 phút) Tính từ trái sang phải: 54 + 29−8; 62−38 + 7 2 phút làm, 1 phút đổi bài, 1 phút chữa. Yêu cầu 54 + 29−8 = 83−8 = 75 giữ kết quả trung gian; không lấy số đầu thực 62−38 + 7 = 24 + 7 = 31 hiện phép cuối. Nhận xét, đánh giá: Đúng hai bước và ghi rõ kết quả trung gian. 7. AI — đọc giúp không làm thay (5 phút) Làm theo cặp. Bạn đóng vai trợ lí chỉ đọc: “Bà 58 tuổi. Ông hơn bà 5 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi?”. Bạn còn lại nhắc lại dữ kiện và cách giải. Phiếu phản hồi để kiểm: “Ông 53 tuổi vì lấy tuổi bà trừ 5.” Đây là lời giải sai được soạn sẵn. Một bạn nói: “Trợ lí đọc và giải rồi, mình chỉ chép, không cần hiểu đề.” Em có đồng ý không? Hãy sửa lời giải và nói cách dùng trợ lí phù hợp. 1 phút phân vai, 2 phút đọc và giải thích, 2 phút Trợ lí giúp đọc rõ dữ kiện; em vẫn phải hiểu ông kiểm lời giải sai. Đổi vai ở lượt đọc thứ hai, lớn tuổi hơn bà. 53 nhỏ hơn 58 nên không phù không cần làm lại cả bài giải đã viết. hợp. Đây là mô phỏng trợ lí AI đọc đề, chưa gọi công 58 + 5 = 63; 63−58 = 5 cụ thật. Nếu dùng công cụ thật, GV kiểm trước Sửa: ông 63 tuổi. Không chép lời giải chỉ vì bản đọc; nếu máy đọc sai số, đổi đề hoặc giải mang tên trợ lí. quá dài thì quay về nguyên đề và phiếu đọc, không yêu cầu HS học thêm kiến thức. Nhận xét, đánh giá: Nêu việc chỉ chép lời trợ lí mà không hiểu đề là cách dùng cần thận trọng; tự giải thích phép cộng, sửa 53 thành 63 và kiểm kết quả với dữ kiện. 8. Củng cố — kiểm một lỗi (2 phút) Bạn quên nhớ trong phép cộng 47 và 35. Em nhắc bạn bước nào? Mời HS nói bước hàng đơn vị và cách chuyển 7 cộng 5 được 12, viết 2 nhớ 1; 4 cộng 3 thêm 1 phần nhớ; giao sửa đúng một phép từng em làm được 8. Kết quả 82. sai. Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng bước bị bỏ, không chỉ đọc đáp án. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 69. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 33 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 162 — SGK tập 2, trang 115–116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính đúng cộng, trừ có nhớ và biểu thức hai bước trong phạm vi 100. - Tìm chữ số còn thiếu theo từng hàng; so sánh biểu thức bằng kết quả hoặc quan hệ đã học. - Giải bài toán ít hơn, trình bày đủ câu lời giải và đơn vị lít. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-422–424; bảng lựa chọn và ba phép có ô trống; bảng phụ chuỗi tính. - HS: bảng con, vở, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — tính theo chiều nào? (2 phút) Biểu thức gồm cộng rồi trừ, không có dấu ngoặc. Em thực hiện theo chiều nào? Tính 20 cộng 5 rồi trừ 3. Cho cả lớp ghi hai kết quả lần lượt; nhắc dùng 20 + 5−3 = 25−3 = 22 kết quả vừa tính cho bước sau. Nhận xét, đánh giá: Nêu và thực hiện được thứ tự từ trái sang phải. 2. Bài 1 — chọn và giải thích (6 phút) Chọn câu trả lời đúng. Viết phép tính kiểm lựa chọn. Câu Phép tính A B C a 64 + 26 90 80 38 b 71−18 63 53 89 c 34 + 9−27 43 26 16 d 53−5 + 45 48 83 93 5
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3 phút tính cả bốn, 1 phút chọn, 2 phút chữa c và a) A; b) B; c) C; d) C. d. Nếu chọn 43 hoặc 48, hỏi còn bước nào chưa 64 + 26 = 90; 71−18 = 53 thực hiện. 34 + 9−27 = 43−27 = 16 53−5 + 45 = 48 + 45 = 93 Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả cuối, không chọn kết quả trung gian. 3. Bài 2 — tìm chữ số còn thiếu (8 phút) Mỗi ô là một chữ số. Điền để ba phép đặt tính đúng; nêu cách suy luận ở hàng đơn vị trước. Ba phép đặt tính khuyết chữ số — SGK tr.116. a b c 27 + 46 = ? ? 3 ? + ? 6 = 75 81−2 ? = ? 6 1 phút đọc ô, 4 phút tự làm và trao đổi, 3 phút 27 39 81 chữa. b: chữ số cộng với 6 có đơn vị 5 phải là 9, +46 +36 −25 73 75 56 nhớ 1; hàng chục cần 3. c: 11 trừ chữ số nào a) Điền 7, 3 vào kết quả. b) Điền 9 và 3. c) Điền bằng 6 thì chữ số đó là 5, hàng chục còn 7 trừ 2 5 vào số trừ, 5 vào hàng chục của hiệu. bằng 5. Cho HS thay đủ chữ số vào phép tính rồi tính lại, không chỉ đọc rời các số. Nhận xét, đánh giá: Đúng từng vị trí và giải thích được bước nhớ hoặc đổi chục. 4. Bài 3 — so sánh hai vế (6 phút) Điền dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng: 85−68 ? 20; 49 + 33 ? 91 54 + 37 ? 37 + 54; 72−27 ? 72−30 3 phút làm, 1 phút đổi bài, 2 phút nêu cách. Với 85−68 = 17; 17 < 20 hai tổng đổi vị trí số hạng, chấp nhận tính ra 49 + 33 = 82; 82 < 91 cùng 91 hoặc giải thích đổi chỗ số hạng. Với hai 54 + 37 = 37 + 54 = 91 hiệu, hỏi bớt 27 và bớt 30 thì trường hợp nào còn nhiều hơn. 72−27 = 45; 72−30 = 42; 45 > 42 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn dấu và căn cứ, tránh so riêng hai số gần ô trống. 6

