Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 727 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich_hop.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Làn chạy của thỏ (5 phút) Thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng và thỏ xám chuẩn bị chạy thi. Các làn được đánh số từ bé đến lớn. Hỏi thỏ trắng chạy ở làn số mấy? Hình 7. Các làn chạy của bốn bạn thỏ — SGK Toán 2, tập một, trang 12, Bài 5. Dữ kiện đọc từ hình: theo chiều tăng số làn, thứ tự là thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng, thỏ xám; làn đầu ghi 1, làn cuối ghi 4. Cho HS đọc thứ tự bạn thỏ và đối chiếu số làn. Thỏ trắng đứng ở làn số 3. Chỉ thứ tự đen – 1, Nhắc phân biệt vị trí làn với thứ hạng về đích; nâu – 2, trắng – 3, xám – 4 để kiểm. bài không cho kết quả cuộc đua. Nhận xét, đánh giá: Đánh giá cách đối chiếu hai dãy dữ liệu, không suy diễn thành thỏ trắng chạy thứ ba. Vận dụng – Bộ ba số liên tiếp (4 phút) Mỗi nhóm nhận một thẻ: 30, 70 hoặc 99. Viết số liền trước và liền sau ở hai bên thẻ để tạo bộ ba số liên tiếp. Cho ba nhóm làm đồng thời, một đại diện nêu Tạo 29, 30, 31; 69, 70, 71; 98, 99, 100. kết quả; cả lớp đối chiếu. Với 99, nhắc phạm vi Nêu số ở giữa, số ngay trước và số ngay sau; sửa đã học có số 100. nếu bỏ qua 100. Kết thúc bằng yêu cầu mỗi HS chọn một bộ ba và đọc lại theo chiều tăng dần. Nhận xét, đánh giá: Kiểm khả năng vận dụng qua các mốc chục và 100. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 21
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Số hạng, tổng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và gọi đúng số hạng, tổng trong phép cộng; hiểu biểu thức cộng cũng được gọi là tổng. - Tính được tổng khi biết hai số hạng trong phạm vi 100, không nhớ; đặt tính thẳng hàng và giải thích cách tính. - Trao đổi cách chọn cặp số, tự kiểm kết quả; cẩn thận khi ghi các chữ số theo hàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh hai nhóm cá dưới đây; thẻ tên Số hạng, Tổng; bảng số Bài 1 và thẻ 32, 23, 21, 4, 36, 44 của Bài 3. Chuẩn bị 9 que tính để hỗ trợ đếm gộp. - HS: SGK trang 13, bảng con, vở ô li, bút; que tính trong bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Số liền trước, số liền sau (3 phút) Tìm số liền trước và số liền sau của 56, 83. Giải thích mỗi số đứng ở đâu so với số đã cho. Nêu lần lượt hai số, cho HS ghi bảng con. Mời Viết 55 – 56 – 57 và 82 – 83 – 84; chỉ số liền một em đọc bộ ba số liên tiếp; nếu nhầm, cho em trước, số liền sau. đếm tiến/lùi một đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả hai cặp và giải thích được vị trí; hỗ trợ em còn đảo trước/sau bằng dãy số. 22
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Gộp hai nhóm cá (8 phút) Quan sát hình: bể có 6 con cá, bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? Hình. Hai nhóm cá, trang 13 — SGK Toán 2, tập một. 6 + 3 = 9 Trong phép cộng trên, 6 và 3 là các số hạng; 9 là tổng. Biểu thức gồm 6 cộng 3 cũng được gọi là tổng. Ví dụ tiếp: Hai số hạng là 10 và 14. Tính tổng. Cho HS nêu bài toán, dùng 6 que và 3 que nếu Nêu có tất cả 9 con cá; chỉ và đọc tên hai số cần. Ghi phép tính, đặt thẻ tên dưới từng số; hỏi: hạng, tổng. “Số nào cho biết tất cả số cá?” 10 + 14 = 24 Nêu ví dụ 10 và 14, hỏi thao tác cần làm. Chốt: Nêu 10 và 14 là số hạng, 24 là tổng; đổi vai hỏi muốn tính tổng, ta cộng các số hạng. bạn. Nhận xét, đánh giá: HS gọi đúng tên, chọn phép cộng để tìm tổng; không gọi dấu cộng là số hạng. Hoạt động – Bài 1: Tính tổng trong bảng (5 phút) Điền số thích hợp vào hàng Tổng; cột đầu là mẫu. Số hạng 7 14 20 62 Số hạng 3 5 30 37 Tổng 10 ? ? ? Cùng lớp giải thích mẫu; cho HS tính ba cột còn Đọc hai số hạng theo cùng cột rồi cộng. lại cá nhân rồi kiểm theo cặp. Hỏi vì sao cột cuối 14 + 5 = 19 không thể chỉ cộng các chữ số đứng cạnh nhau. 20 + 30 = 50 62 + 37 = 99 Điền lần lượt 19, 50, 99. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba ô đúng; quan sát HS có ghép đúng số theo cột, tính hàng đơn vị và hàng chục. 23
  4. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Đặt tính rồi tính (9 phút) Đặt tính rồi tính tổng, biết hai số hạng: a) 42 và 35; b) 60 và 17; c) 81 và 16; d) 24 và 52. Mẫu a): 42 +35 77 Viết mẫu, nhấn mạnh đơn vị dưới đơn vị, chục Thực hiện ba phép tính, đọc kết quả và gọi tên dưới chục; cộng từ phải sang trái: 2 cộng 5 bằng thành phần. 7, 4 cộng 3 bằng 7. 60 81 Cho HS làm b, c, d vào vở; mời giải thích phép +17   +16 77 97 tính với 60. Kiểm dấu cộng, gạch ngang và cách 24 căn hàng; sửa bằng cách kẻ hai cột Chục/Đơn vị +52 khi cần. 76 Đổi vở, kiểm cả cách đặt tính và kết quả. Nhận xét, đánh giá: Ba kết quả 77, 97, 76; đơn vị thẳng cột, có dấu và gạch; HS biết cộng 0 với 7. Hoạt động – Bài 3: Chọn số hạng phù hợp (7 phút) Chọn một số ở mỗi nhóm số hạng để lập phép cộng có tổng đã cho. Nhóm số hạng thứ nhất Nhóm số hạng thứ hai Tổng cần có 32; 23 21; 4 36; 44 Cho cặp HS dùng thẻ, thử chọn rồi giải thích. Ghép 32 với 4 và 23 với 21. Gợi ý em còn lúng túng: tổng 36 gần 32; với 23 32 + 4 = 36 thử cả 21 và 4 để kiểm. 23 + 21 = 44 Mời hai cặp trình bày; không chỉ chấp nhận nối Kiểm các cặp còn lại không cho tổng 36 hoặc đúng mà yêu cầu đọc phép cộng. 44. Nhận xét, đánh giá: Hai phép cộng dùng đúng một số từ mỗi nhóm; HS nêu cách thử và kiểm. Vận dụng: Nói tên trong phép cộng của em (3 phút) Lan có 12 nhãn vở, được cho thêm 5 nhãn. Có tất cả bao nhiêu nhãn? Nêu số hạng và tổng trong phép tính. Cho HS ghi phép tính và câu trả lời ngắn; mời 12 + 5 = 17 một em tự đổi 12 thành 13 rồi nói kết quả mới Lan có 17 nhãn vở. 12 và 5 là số hạng, 17 là nếu còn thời gian. tổng; nếu dùng 13 thì tổng là 18. Nhận xét, đánh giá: HS chọn cộng, gọi đúng tên; ghi lại em cần luyện đặt tính ở tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 24
  5. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Số bị trừ, số trừ, hiệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu; hiểu biểu thức trừ cũng được gọi là hiệu. - Tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ; đặt tính trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Giải bài toán bớt đi bằng phép tính và câu trả lời; hợp tác kiểm tra, không đổi vị trí hai số trong phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh đàn chim; 12 que tính; thẻ Số bị trừ, Số trừ, Hiệu; bảng và dữ kiện Bài 1–4 dưới đây. - HS: SGK trang 14, bảng con, vở, bút, que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Ôn số hạng, tổng (3 phút) Tính tổng của 32 và 65; nêu tên hai số hạng và tổng. Cho HS làm nhanh bảng con; mời đọc thành 32 + 65 = 97 phần. Từ tổng 97, gợi hỏi lấy bớt 65 thì còn số 32 và 65 là hai số hạng, 97 là tổng; bớt 65 còn nào để dẫn vào phép trừ. 32. Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng tên và tính 97; câu gợi chỉ ôn mối liên hệ, không yêu cầu quy tắc mới. 25
  6. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Đàn chim bay đi (7 phút) Trên cành có 12 con chim, 2 con bay đi. Còn lại bao nhiêu con? Hình. Đàn chim, trang 14 — SGK Toán 2, tập một. 12−2 = 10 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu. Biểu thức 12 trừ 2 cũng gọi là hiệu. Ví dụ thêm: số bị trừ 15, số trừ 3; tìm hiệu. Cho HS dùng 12 que, bớt 2 que và đọc phép trừ. 15−3 = 12 Gắn thẻ tên dưới đúng số; hỏi số ban đầu, số bớt Chỉ và gọi đúng 15 là số bị trừ, 3 là số trừ, 12 là đi và số còn lại. hiệu; nêu còn 10 con chim trong tình huống đầu. Dùng ví dụ 15 bớt 3; chốt lấy số bị trừ trừ đi số trừ. Không đưa phép trừ qua 10 chưa học vào ví dụ đầu. Nhận xét, đánh giá: HS phân biệt vị trí hai số và ý nghĩa hiệu; nếu đổi ngược hai số, quay lại thao tác bớt que. Hoạt động – Bài 1: Gọi tên thành phần (4 phút) 86−32 = 54 47−20 = 27 Nêu số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép tính. Cho HS điền bảng ba dòng Số bị trừ/Số trừ/Hiệu a) Số bị trừ 86, số trừ 32, hiệu 54; b) số bị trừ trên bảng con; mời giải thích vì sao 32 không 47, số trừ 20, hiệu 27. phải số bị trừ. Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu tên-số đúng; phân biệt đọc tên với thực hiện lại phép tính. 26
  7. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Tìm hiệu (4 phút) Điền hiệu còn thiếu; cột đầu là mẫu. Số bị trừ 57 68 90 73 Số trừ 24 45 40 31 Hiệu 33 ? ? ? Nhắc lấy số trên trừ số dưới trong cùng cột; HS 68−45 = 23 tính cá nhân, chia sẻ. Kiểm riêng phép trừ số 90−40 = 50 tròn chục. 73−31 = 42 Điền 23, 50, 42. Nhận xét, đánh giá: Ba ô đúng; dùng mẫu 57 trừ 24 để hỗ trợ em chưa nhận ra cách điền. Hoạt động – Bài 3: Đặt tính hiệu (9 phút) Đặt tính rồi tính: a) số bị trừ 49, số trừ 16; b) số bị trừ 85, số trừ 52; c) số bị trừ 76, số trừ 34. Mẫu: số bị trừ 68, số trừ 25. 68 −25 43 Làm mẫu từ đơn vị: 8 trừ 5 bằng 3; chục: 6 trừ 2 49 85 bằng 4. Cho HS làm a–c vào vở. −16  −52 33 33 Quan sát cách đặt số bị trừ phía trên; em làm 76 xong giải thích một phép, bạn đối chiếu từng −34 hàng. 42 Kiểm hai phép khác nhau vẫn có cùng hiệu 33. Nhận xét, đánh giá: Kết quả 33, 33, 42 và cách đặt tính đều đúng; không đổi vị trí hai số. Hoạt động – Bài 4: Xe rời bến (5 phút) Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?  −  =   Bến xe còn lại ô tô. Cho HS nói điều đã biết và điều cần tìm. Hỏi 15−3 = 12 “rời bến” làm số xe tăng hay giảm; hướng dẫn Bến xe còn lại 12 ô tô. điền phép tính và câu trả lời theo mẫu. Ở tiết này chưa buộc HS viết bài giải đủ ba dòng; SGV chỉ yêu cầu phép tính và câu trả lời. Nhận xét, đánh giá: Đúng dữ kiện 15, 3 và kết quả 12; giải thích chọn trừ vì bớt xe. 27
  8. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: Bớt bút trong hộp (3 phút) Hộp có 18 bút, lấy ra 6 bút. Còn lại bao nhiêu bút? Chỉ số bị trừ, số trừ, hiệu. Cho HS làm cá nhân rồi nói với bạn; chốt nghĩa 18−6 = 12 của ba tên và ghi em cần hỗ trợ. Còn 12 bút; 18 là số bị trừ, 6 là số trừ, 12 là hiệu. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép trừ, câu trả lời và ba thành phần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 28
  9. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị; tìm tổng, hiệu và gọi tên thành phần. - Đếm theo màu, đọc bảng dữ liệu; sắp xếp số và tìm hiệu của số lớn nhất với số bé nhất. - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nêu nhu cầu trình bày tên thành phần phép tính, chọn bảng Word trên thiết bị dùng chung, chọn mức phóng to dễ đọc và điền nhãn với hỗ trợ của GV. - Cẩn thận khi đếm, kiểm tra kết quả bằng cách đếm lại và giải thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ngôi sao; thẻ toa tàu A: 50, 60, 70, 40 và B: 30, 41, 35, 39; thẻ 45, 54, 32, 2, 43, 22. Các bảng và câu hỏi được in dưới đây. - GV chuẩn bị một máy tính/màn hình dùng chung, mở tệp BangThanhPhan-NLS.docx ở nhánh Build của tuần 02 trong Microsoft Word. Không cần Internet, tài khoản hay thiết bị cá nhân. Khi không có thiết bị, dùng bảng giấy để ôn Toán; chưa xác nhận thực hành số, bố trí lượt thực hành ở điều kiện phù hợp. - HS: SGK trang 15, vở, bút; thước hoặc ngón tay để đánh dấu từng ngôi sao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Gọi đúng tên (3 phút) 20 + 13 = 33 33−13 = 20 Nêu tên từng số trong mỗi phép tính. Cho hai nhóm đọc luân phiên; hỏi số 33 có cùng Ở phép cộng, 20 và 13 là số hạng, 33 là tổng; ở tên ở cả hai phép tính không. phép trừ, 33 là số bị trừ, 13 là số trừ, 20 là hiệu. Nhận xét, đánh giá: Nhận ra tên phụ thuộc vai trò trong phép tính, không gắn cố định một tên với số 33. 29
  10. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Viết số thành tổng (4 phút) Viết các số 75, 64, 87, 46 thành tổng theo mẫu. 75 = 70 + 5 Cho HS nói 75 gồm mấy chục, mấy đơn vị rồi 64 = 60 + 4 đọc mẫu. Yêu cầu làm ba số còn lại và giải thích 87 = 80 + 7 số hạng tròn chục. 46 = 40 + 6 Nêu 64 có 6 chục, 4 đơn vị; số hạng 60 biểu diễn 6 chục. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba phân tích đúng; sửa lỗi viết 64 thành 6 cộng 4 bằng que bó chục. Luyện tập – Bài 2: Đếm ngôi sao và tính (8 phút) a) Đếm số ngôi sao từng màu rồi điền bảng. b) Tính tổng số ngôi sao màu đỏ và màu vàng. c) Tính hiệu số ngôi sao màu xanh và màu vàng. Hình. Ngôi sao ba màu, trang 15, Bài 2 — SGK Toán 2, tập một. Màu Đỏ Vàng Xanh Số ngôi sao ? ? ? Mỗi cặp đếm một màu theo thứ tự từ trên xuống, Điền Đỏ 11, Vàng 8, Xanh 10. trái sang phải; dùng đầu bút chỉ, không bỏ 11 + 8 = 19 sót/nghĩ lại đã đếm. Đổi vai kiểm lần hai, chốt 10−8 = 2 bảng chung. Nêu tổng đỏ và vàng là 19 ngôi sao; xanh nhiều Dựa bảng, hỏi phần b cần cộng hai số nào, phần hơn vàng 2 ngôi sao. c cần lấy số nào trừ số nào. Nếu hai bạn đếm khác nhau, đối chiếu từng hình trước khi tính. Nhận xét, đánh giá: Bảng 11–8–10 đúng và hai phép tính đúng; HS chỉ lại từng ngôi sao khi cần xác minh số đếm. 30
  11. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Đổi chỗ toa tàu (6 phút) Đoàn tàu A, từ đầu đến cuối: 50, 60, 70, 40. a) Đổi chỗ hai toa nào để các số từ lớn đến bé? Đoàn tàu B, từ đầu đến cuối: 30, 41, 35, 39. b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong đoàn tàu B. Cho nhóm bốn dùng thẻ xếp đoàn A; chỉ cho đổi a) Đổi thẻ 50 và 70; được 70, 60, 50, 40. vị trí hai thẻ. Hỏi số lớn nhất phải đứng đâu, rồi b) Số lớn nhất 41, bé nhất 30. kiểm cả dãy. 41−30 = 11 Với đoàn B, HS khoanh số lớn nhất, gạch dưới số bé nhất trước khi tính. Nếu ra 9, yêu cầu kiểm hàng đơn vị và đếm từ 30 tới 41. Nhận xét, đánh giá: Đúng cặp đổi và đúng hiệu 11; HS xác định đúng số lớn nhất, bé nhất trước khi trừ. Luyện tập – Bài 4: Chọn phép trừ (5 phút) Chọn số bị trừ 45 hoặc 54; số trừ 32 hoặc 2 để lập các phép trừ có hiệu 43, 22. Cho HS thử chọn theo cặp, mỗi phép dùng một 45−2 = 43 số bị trừ và một số trừ. Hỏi vì sao dùng 45 với 2 54−32 = 22 cho hiệu gần 45. Đọc tên số bị trừ, số trừ, hiệu của từng phép. Mời đọc các phép trừ, chỉ tên từng thành phần; đối chiếu lại thẻ 45 để tránh chép thành 44. Nhận xét, đánh giá: Hai phép đúng; dùng đúng một số bị trừ và một số trừ trong các nhóm đã cho. 31
  12. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp năng lực số: Bảng tên thành phần (6 phút) Mục đích: trình bày tên thành phần phép tính để cả lớp dễ đọc. Chọn công cụ: bảng Word trên máy dùng chung hoặc bảng giấy khi thiếu thiết bị. Trong tệp Word, chọn mức phóng to dễ đọc rồi điền các nhãn còn thiếu. Nhãn dùng: Số hạng, Tổng, Số bị trừ, Số trừ, Hiệu. 23 + 21 = 44 54−32 = 22 Phép tính Số Tên thành phần Phép cộng 23 Phép cộng 21 Phép cộng 44 Phép trừ 54 Phép trừ 32 Phép trừ 22 Hỏi HS cần bảng rõ để làm gì và chọn công cụ Nêu nhu cầu đọc/giới thiệu bảng cho lớp; chọn nào. GV mở Word, làm mẫu chọn Zoom và bấm Word và mức phóng to vừa màn hình. ô; hai em lần lượt đề xuất mức phóng to, dùng Điền 23, 21: Số hạng; 44: Tổng; 54: Số bị trừ; bàn phím hoặc sao chép nhãn theo hướng dẫn để 32: Số trừ; 22: Hiệu. HS thao tác chỉ vào ô và điền 1–2 ô; lớp đọc các ô còn lại. đọc lại kết quả. Kiểm sự phù hợp của công cụ và mức nhìn rõ, sau đó kiểm tên. Khi thiếu thiết bị, dùng bảng giấy theo phương án đã nêu, ghi rõ chưa có minh chứng thao tác số. Nhận xét, đánh giá: Tên đúng sáu ô. Minh chứng NLS gồm lựa chọn công cụ/mức phóng to và thao tác của HS thực sự dùng thiết bị; không suy ra cả lớp đã thực hành số chỉ vì nhìn màn hình. Vận dụng: Kiểm lại một đáp án (3 phút) Một bạn nói hiệu của 52 và 20 là 30. Em có đồng ý không? Sửa và giải thích. Cho HS ghi quyết định và phép tính, giải thích 52−20 = 32 giữ phần đơn vị. Chốt kiểm cách tính trước khi Không đồng ý; 5 chục bớt 2 chục còn 3 chục và nhận đáp án. vẫn còn 2 đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Kết quả 32 và lý do đúng; không chỉ nói đáp án bạn sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 32
  13. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Hơn, kém nhau bao nhiêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết hai số lượng và phần chênh lệch; dùng phép trừ để tìm hơn hoặc kém bao nhiêu. - Bước đầu trình bày bài giải một bước tính: câu lời giải, phép tính, đáp số; nêu được điều đã biết và điều cần tìm. - Giáo dục AI – [2.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): nêu tình huống đếm xe để so sánh số lượng có thể dùng camera tích hợp AI hỗ trợ; con người kiểm lại dữ liệu rồi tính hiệu. - Có ý thức bỏ rác đúng loại thùng theo hướng dẫn nơi sử dụng; hợp tác, giải thích kết quả bằng dữ kiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh con vật, chim hai cành, thùng rác dưới đây; 10 thẻ đỏ, 7 thẻ xanh, 5 thẻ trắng để ghép tương ứng; bảng phụ ghi khung Bài giải/Phép tính/Đáp số. - GV chuẩn bị thẻ dữ liệu mô phỏng bãi xe có 7 xe đạp và 4 xe máy (danh sách ký hiệu ở hoạt động AI). Có thể trình chiếu hoặc in giấy; không dùng ảnh người, biển số hoặc dữ liệu thật của học sinh. Đây là mô phỏng để thảo luận, không cần tài khoản hay công cụ AI đang hoạt động. - HS: SGK trang 16–17, vở, bút, bộ que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tìm hiệu (3 phút) Tìm hiệu của 75 và 42; nêu tên các thành phần. Cho HS tính bảng con; hỏi hiệu cho biết kết quả 75−42 = 33 thao tác nào. Dẫn vào so sánh phần nhiều hơn. 75 là số bị trừ, 42 là số trừ, 33 là hiệu. Nhận xét, đánh giá: Đúng kết quả và tên; quan sát HS còn nhầm hàng đơn vị. 33
  14. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Gà, vịt, ngỗng (8 phút) Vườn có 10 con gà, 7 con vịt, 5 con ngỗng. a) Số gà hơn số vịt mấy con? b) Số ngỗng kém số vịt mấy con? Hình. Vườn nuôi gà, vịt, ngỗng, trang 16 — SGK Toán 2, tập một. Cho HS quan sát và kiểm số lượng; xếp 10 thẻ a) Số gà hơn số vịt là: đỏ thành hàng, ghép với 7 thẻ xanh, nhận ra 3 10−7 = 3 (con) thẻ chưa có cặp. Tương tự ghép 5 thẻ trắng với 7 Đáp số: 3 con. thẻ xanh. b) Số ngỗng kém số vịt là: Hướng dẫn ba bước: nói điều biết/hỏi; chọn 7−5 = 2 (con) phép tính; viết câu lời giải, phép tính, đáp số. Không bắt HS chép tóm tắt vào bài giải. Đáp số: 2 con; gà hơn ngỗng 5 con. Hỏi thêm số gà hơn số ngỗng bao nhiêu nếu HS hiểu nhanh; dùng cùng thẻ để so sánh. Nhận xét, đánh giá: HS nhận ra phần chênh và lấy số nhiều trừ số ít trong tình huống này; không áp máy móc từ “hơn” thành phép cộng. Hoạt động – Bài 1: Chim ở hai cành (4 phút) Quan sát hai cành, đếm số chim. Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con? Hình. Chim ở hai cành, trang 16, Bài 1 — SGK Toán 2, tập một. HS đếm được trên 6 con, dưới 4 con; nếu chưa Số chim ở cành trên hơn số chim ở cành dưới là: chắc, cùng chỉ từng con. Cho điền phép tính và 6−4 = 2 (con) đáp số vào lời giải mẫu. Đáp số: 2 con chim. Cành dưới kém cành trên 2 Hỏi ngược cành dưới kém cành trên mấy con để con. củng cố cách nói. Nhận xét, đánh giá: Đúng số đếm và chênh lệch; câu hỏi đổi cách nói vẫn có kết quả 2. 34
  15. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Hoa đã tô và chưa tô (4 phút) Việt đã tô màu 6 bông hoa, còn 4 bông chưa tô. Hỏi số bông chưa tô màu kém số bông đã tô màu mấy bông? HS nêu số đã tô/chưa tô và câu hỏi; hướng dẫn Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô nhận ra phần kém bằng cách ghép 4 với 6. Cho màu là: tự điền mẫu bài giải. 6−4 = 2 (bông) Đáp số: 2 bông hoa. Nhận xét, đánh giá: Giữ đúng đối tượng trong lời giải; không trả lời tổng 10 vì bài hỏi chênh lệch. Hoạt động – Bài 3: Tuổi của bố và Mai (4 phút) Mai 7 tuổi, bố 38 tuổi. Hỏi bố hơn Mai bao nhiêu tuổi? Gạch dưới 7 tuổi, 38 tuổi và câu hỏi. HS tự chọn Bố hơn Mai số tuổi là: phép trừ; GV hỗ trợ câu lời giải, mời một em 38−7 = 31 (tuổi) trình bày đầy đủ. Đáp số: 31 tuổi. Đọc lại đáp số cùng phép tính để tránh chép nhầm số. Nhận xét, đánh giá: Phép tính, đơn vị và đáp số 31 thống nhất. Hoạt động – Bài 4: Thùng rác trong trường (5 phút) Trường có 5 thùng đựng rác tái chế và 10 thùng đựng rác khác. Số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế mấy thùng? Hình. Bỏ rác đúng loại thùng, trang 17 — SGK Toán 2, tập một. HS nói loại thùng ứng với từng số, viết bài giải. Số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác GV hỏi vì sao không lấy 5 trừ 10 trong câu hỏi tái chế là: này. 10−5 = 5 (thùng) Liên hệ ngắn: khi bỏ vỏ hộp giấy sạch, đọc nhãn Đáp số: 5 thùng. Nêu cần bỏ rác đúng nhãn loại thùng tại trường và làm theo hướng dẫn; không thùng. mặc định màu thùng ở mọi nơi giống nhau. Nhận xét, đánh giá: Đủ bài giải, đáp số 5; HS nêu một hành vi phù hợp giữ vệ sinh. 35
  16. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp giáo dục AI: Đếm xe để so sánh (4 phút) Dữ liệu mô phỏng bãi xe: xe đạp Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, Đ6, Đ7; xe máy M1, M2, M3, M4. Một camera có tích hợp AI có thể hỗ trợ đếm trong bãi đông xe. Thẻ kết quả mô phỏng: 7 xe đạp, 4 xe máy. Hỏi: Việc nào cần hỗ trợ? Loại xe nào nhiều hơn và hơn bao nhiêu? Đọc tình huống, yêu cầu HS nêu vấn đề cần giải Nêu cần đếm hai loại xe để biết loại nào nhiều quyết trước khi tính. Cho đếm lại ký hiệu để hơn; AI có thể hỗ trợ việc đếm. Kiểm danh sách kiểm thẻ rồi tìm chênh lệch. có 7 Đ và 4 M. Nếu ảnh thật mờ hoặc xe che nhau, kết quả máy 7−4 = 3 có thể thiếu; người lớn cần kiểm lại ảnh/số xe Xe đạp nhiều hơn xe máy 3 chiếc; kết quả máy trước khi dùng. Không cho HS đi đếm ở bãi xe cần người kiểm. thật trong tiết học. Nhận xét, đánh giá: HS nêu được vấn đề đếm xe phù hợp để AI hỗ trợ và tính/kiểm chênh lệch. Không ghi thẻ mô phỏng là kết quả chạy AI thật. Vận dụng: So sánh hai nhóm sách (3 phút) Ngăn A có 9 sách, ngăn B có 6 sách. Ngăn B kém ngăn A mấy sách? Nêu đủ câu lời giải, phép tính và đáp số. Cho HS trả lời ngắn vào phiếu; chốt ba phần bài Ngăn B kém ngăn A số sách là: giải và nhận xét một lỗi lời giải nếu có. 9−6 = 3 (quyển) Đáp số: 3 quyển sách. Nhận xét, đánh giá: Đúng hướng so sánh, hiệu 3 và đơn vị; dùng kết quả để hỗ trợ tiết luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 36
  17. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giải bài toán về dài hơn/ngắn hơn, cao hơn/thấp hơn và nhiều hơn/ít hơn bằng một phép trừ. - Viết đúng phép tính với số đo xăng-ti-mét; đọc dữ kiện ghi trên hình, không đo trực tiếp ảnh phóng to để thay số đã cho. - Giải thích cách chọn số lớn trừ số bé trong bài tìm chênh lệch; biết tôn trọng sự khác nhau về chiều cao và giữ nếp ăn uống, vận động phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: băng giấy thật đỏ 7 cm, vàng 4 cm, xanh 6 cm, thước; hình băng giấy, ba bút, ba rô-bốt, thuyền giấy dưới đây; các khung phép tính và bài giải. - HS: SGK trang 17–18, vở, bút, thước. Mọi số đo trên hình dùng theo nhãn in; hình trong giáo án có thể được phóng to, không dùng thước đo ảnh đó. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tìm phần chênh (3 phút) Nhóm A có 8 que, nhóm B có 5 que. Nhóm A hơn nhóm B mấy que? Nói ba bước giải bài toán. Cho HS tưởng tượng ghép một-một hoặc dùng 8−5 = 3 que thật; yêu cầu nêu điều biết/hỏi, phép tính, A hơn B 3 que; tìm hiểu đề, chọn phép tính, câu trả lời. trình bày bài giải. Nhận xét, đánh giá: HS chỉ đúng phần chênh 3; không đếm tất cả 13 que để trả lời. 37
  18. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Ba băng giấy (7 phút) Băng đỏ dài 7 cm, vàng 4 cm, xanh 6 cm. Mẫu: vàng ngắn hơn xanh mấy xăng-ti-mét? 6 cm−4 cm = 2 cm Hình. Ba băng giấy, trang 17 — SGK Toán 2, tập một. a) Đỏ dài hơn vàng mấy xăng-ti-mét? b) Xanh ngắn hơn đỏ mấy xăng-ti-mét? Cho quan sát băng thật và đọc số đo; đặt chung 7 cm−4 cm = 3 cm điểm đầu để thấy phần chênh. Làm mẫu cách 7 cm−6 cm = 1 cm viết cm sau cả hai số và kết quả. Đỏ dài hơn vàng 3 cm; xanh ngắn hơn đỏ 1 cm. HS tính a, b; nhắc số đo ảnh lấy theo nhãn, không lấy chiều dài của ảnh in trong giáo án. Nhận xét, đánh giá: Đúng hai kết quả, đủ đơn vị ở từng số đo; đặt chung điểm đầu khi so sánh băng thật. Luyện tập – Bài 2: So sánh ba chiếc bút (6 phút) Bút chì 25 cm, bút mực 20 cm, bút sáp 10 cm. a) Bút nào ngắn nhất? b) Bút chì dài hơn bút mực mấy cm; bút sáp ngắn hơn bút chì mấy cm? Hình. Ba chiếc bút, trang 18 — SGK Toán 2, tập một. Cho HS đọc nhãn từng bút và nêu số đo nhỏ a) Bút sáp ngắn nhất. nhất. Mỗi cặp nói rõ hai vật đang so sánh trước 25 cm−20 cm = 5 cm khi tính hai câu b. 25 cm−10 cm = 15 cm Nếu HS dùng vị trí đặt nghiêng để đoán chiều b) Bút chì dài hơn bút mực 5 cm; bút sáp ngắn dài, yêu cầu quay lại số đo trên nhãn. hơn bút chì 15 cm. Nhận xét, đánh giá: Đúng bút và cả hai chênh lệch; lời trả lời khớp hai vật được hỏi. 38
  19. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Chiều cao rô-bốt (7 phút) Rô-bốt A cao 56 cm, B cao 54 cm, C cao 59 cm. a) Ai cao nhất? b) A cao hơn B mấy cm; B thấp hơn C mấy cm? Hình. Ba rô-bốt và số đo, trang 18 — SGK Toán 2, tập một. Cho HS đọc bảng số đo, so sánh hàng chục rồi a) Rô-bốt C cao nhất. hàng đơn vị. HS làm hai phép tính, đổi vở đối 56 cm−54 cm = 2 cm chiếu xem dùng đúng cặp A–B và C–B. 59 cm−54 cm = 5 cm Liên hệ ngắn theo PPCT: chăm sóc cơ thể bằng b) A cao hơn B 2 cm; B thấp hơn C 5 cm. Nêu ăn uống đủ chất, vận động/nghỉ ngơi phù hợp; một thói quen chăm sóc bản thân. không chê bạn thấp hơn, không thu thập chiều cao cá nhân trong hoạt động này. Nhận xét, đánh giá: Đúng C, 2 cm, 5 cm. Luyện tập – Bài 4: Thuyền giấy của Mai và Nam (8 phút) Mai và Nam gấp thuyền như hình. Đếm số thuyền từng bạn. a) Mai gấp hơn Nam mấy thuyền? b) Nam gấp kém Mai mấy thuyền? Hình. Thuyền của Mai và Nam, trang 18 — SGK Toán 2, tập một. HS đếm và chỉ nhóm của từng bạn: Mai 8, Nam a) Số thuyền Mai gấp được hơn Nam là: 6. Yêu cầu hai nhóm viết câu lời giải tương ứng 8−6 = 2 (cái thuyền) a, b; cùng xem vì sao hai phép tính giống nhau. Đáp số: 2 cái thuyền. GV hỗ trợ em chưa viết được câu dài bằng b) Số thuyền Nam gấp được kém Mai là: khung “Số thuyền là”; mỗi em hoàn thành cả 8−6 = 2 (cái thuyền) hai câu trong vở, không chỉ đọc đáp số. Đáp số: 2 cái thuyền. Nhận xét, đánh giá: Hai lời giải đúng hướng so sánh, cùng hiệu 2; đếm không lẫn thuyền đang cầm với nhóm còn lại. 39
  20. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: Dải giấy ngắn hơn (4 phút) Dải A dài 9 cm, dải B dài 5 cm. Dải B ngắn hơn A mấy cm? Nêu cách kiểm bằng băng giấy hoặc phép tính. Cho HS viết câu trả lời và phép tính; mời nêu 9 cm−5 cm = 4 cm cách đặt chung điểm đầu hoặc lấy số lớn trừ số Dải B ngắn hơn A 4 cm; có thể đặt chung điểm bé. Chốt cả cách đọc đơn vị. đầu rồi đo phần thừa của A. Nhận xét, đánh giá: Đúng 4 cm, đủ đơn vị và cách kiểm thực hiện được; ghi nhận em cần ôn trình bày bài giải. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 40