Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 28 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 28 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_28_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 28 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. NLS — trình bày kết quả đo và thước gấp (6 phút) Cần ghép ảnh thước của nhóm với một kết quả đo. Em chọn trang trình chiếu hay đồng hồ bấm giờ? Mở TrinhBayKetQuaDo-NLS.html. GV chọn ảnh riêng thước đã chụp; HS chọn đúng loại dữ liệu, đối tượng, nhập số ước lượng, số đã đo và đơn vị. Tạo trang rồi đối chiếu với phiếu. Phiếu giấy dự phòng: khung vẽ thước; Đối tượng ; Ước lượng khoảng dm; Đo được dm; Vạch đã kiểm . Ví dụ thử công cụ: cạnh bàn giả định ước lượng 7 dm, đo 8 dm; không lấy làm kết quả của lớp. Dành 1 phút chọn, 3 phút nhập/kiểm, 2 phút Chọn trình chiếu vì ghép được ảnh và kết quả trình bày. Một thiết bị thì mời nhóm chưa thao đo. Trang khớp phiếu, giữ riêng ước lượng và số tác tiết trước làm, hai nhóm trình bày ngắn; các đo. Nói: “Nhóm dùng thước , đo được ; nhóm khác làm phiếu và nêu công cụ sẽ chọn. chúng em đã kiểm vạch ”. Ghi đúng ai đã thao tác, ai mới quan sát. Chỉ đánh dấu đã kiểm thước sau khi đã làm thật. Chưa có ảnh thì giữ thông báo chưa có ảnh; không lấy hình SGK nhận là thước nhóm. Không có thiết bị thì ghi chưa quan sát thao tác số, không chấm đạt bằng giả định. Nhận xét, đánh giá: Chọn có lý do; nhập và kiểm được thông tin trong điều kiện thiết bị thực tế. 6. Chốt bài (2 phút) Khi phải chuyển thước sang lần đo tiếp theo, đặt vạch 0 ở đâu? Vì sao không sửa số ước lượng ban đầu cho bằng số đo? Mời trả lời nhanh, nhận xét cách đo và trung Vạch 0 đặt đúng điểm cuối lần trước; giữ ước thực ghi nhận. lượng để so với đo thật và học cách ước lượng tốt hơn. Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng mốc nối và mục đích đối chiếu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 58. LUYỆN TẬP CHUNG — TIẾT 1 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 28 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 137 — SGK tập 2, trang 75–76 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đổi đúng các số đo cm, dm, m; tìm độ dài bằng cách đếm khoảng và cộng các đoạn. - Đọc mốc thước; giải bài toán phần quãng đường còn lại, trình bày đủ lời giải và đơn vị. - [2.A1.4] (Tính chủ động của con người): Nêu thái độ sử dụng AI hợp lý khi đo: xem kết quả công cụ là thông tin hỗ trợ, đối chiếu thước chuẩn và để con người quyết định số đo sử dụng. - Nêu cách ngồi an toàn trên ô tô và theo hướng dẫn người lớn tại điểm dừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-346–348, bảng đổi số đo; thước chuẩn, băng giấy dài 60 cm đã kiểm; hai phiếu kết quả giả định ở hoạt động 6. - HS: bảng con, vở, thước. Không phải cài ứng dụng; nếu trình diễn công cụ thật, GV chuẩn bị và kiểm trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — nhớ quan hệ đơn vị (2 phút) Một mét bằng bao nhiêu đề-xi-mét? Một đề-xi-mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? Cho trả lời bảng con và nêu dụng cụ có thể 1 m = 10 dm; 1 dm = 10 cm kiểm. Nhận xét, đánh giá: Đọc đủ số và đơn vị. 2. Bài 1 — đổi đơn vị (6 phút) a) Điền số vào sáu ô: 3 dm = ? cm 6 dm = ? cm 3 m = ? dm 6 m = ? dm 3 m = ? cm 6 m = ? cm b) Mẫu: 100 cm = 1 m; 10 dm = 1 m 200 cm = ? m 500 cm = ? m 20 dm = ? m 50 dm = ? m 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS làm 4 phút, kiểm cặp 1 phút, chữa 1 phút. 3 dm = 30 cm; 6 dm = 60 cm Chỉ mốc 1 m có 10 đoạn dm hay 100 cm để giải 3 m = 30 dm thích, không chỉ mẹo thêm số 0. 6 m = 60 dm; 3 m = 300 cm 6 m = 600 cm 200 cm = 2 m; 500 cm = 5 m 20 dm = 2 m; 50 dm = 5 m Nhận xét, đánh giá: Đủ 10 ô đúng; phân biệt đổi m sang dm với sang cm. 3. Bài 2 — chiều dài cầu gấp khúc (8 phút) Cầu gỗ có hai cọc cạnh nhau cách đúng 1 m. a) Đoạn AB dài bao nhiêu mét? b) Độ dài cầu là độ dài đường gấp khúc ABCD; cầu dài bao nhiêu mét? Cầu ABCD và các khoảng giữa cọc — SGK tr.75. Cho HS đánh dấu từng khoảng ở một bên thành a) AB dài 9 m. b) Ba đoạn lần lượt 9 m, 5 m, 7 cầu theo A→B→C→D. Đếm khoảng, không m. đếm số cọc; cọc chung ở góc không làm thêm 9 + 5 + 7 = 21 (m) một mét. Cây cầu dài 21 m. HS làm 4 phút, đối chiếu cặp 2 phút, trình bày 2 phút. Khóa kiểm: AB có 9 khoảng, BC 5, CD 7. Không đo hình in để suy mét. Nhận xét, đánh giá: Chỉ được 9/5/7 khoảng, cộng đủ ba đoạn, không đếm cọc hoặc cả hai thành cầu. 6