Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 3 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 3 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_3_tich_hop_nang_lu.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 3 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Hành khách trên thuyền (8 phút) Trên thuyền có 12 hành khách, đến bến có 3 hành khách lên thuyền. Hỏi lúc đó trên thuyền có tất cả bao nhiêu hành khách? Hình. Hành khách lên thuyền, trang 20 — SGK Toán 2, tập một. Đọc đề, cho HS xác định có sẵn 12, thêm 3; hỏi Bài giải lên thuyền làm số khách tăng hay giảm. HS tự Số hành khách trên thuyền có tất cả là: viết bài giải; gợi câu lời giải bằng câu hỏi nếu 12 + 3 = 15 (hành khách) cần. Đáp số: 15 hành khách. Sau khi chữa, nêu tình huống: “Bạn định đứng Nhắc bạn ngồi yên đúng chỗ, mặc áo phao và lên đùa nghịch lúc thuyền chạy. Em nhắc bạn thế nghe người lớn hướng dẫn. nào?” Chốt ngồi đúng chỗ, mặc áo phao theo hướng dẫn, lên xuống có người lớn hỗ trợ. Không dùng tranh minh họa để đếm thay số liệu đề. Nhận xét, đánh giá: Có câu lời giải, phép cộng, đơn vị và đáp số đúng; nói được một hành vi an toàn cụ thể. Vận dụng: Hai cách được 60 (3 phút) Viết một phép cộng và một phép trừ có kết quả bằng 60; giải thích cách tìm. Cho HS ghi bảng con rồi trao đổi. Chấp nhận 40 + 20 = 60 nhiều đáp án đúng trong phạm vi đã học; gợi các 80−20 = 60 số tròn chục cho em còn chậm. Em lấy 4 chục thêm 2 chục hoặc 8 chục bớt 2 chục. Nhận xét, đánh giá: Có hai phép khác dấu, cùng kết quả 60; kiểm số liệu của đáp án HS tự chọn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100; phát hiện và sửa lỗi đặt tính, điền chữ số còn thiếu theo cột. - So sánh kết quả với 50 và giải bài toán tìm một phần của cả đàn. - [2.A1.4] Nêu được thái độ dùng AI có kiểm soát: đối chiếu số đã nhập, tự tính kiểm và chịu trách nhiệm về đáp án. - Cẩn thận khi viết số; trao đổi lý do đúng/sai bằng phép tính cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các mẫu đặt tính đúng/sai, ba phép khuyết chữ số, sáu thẻ phân nhóm; thẻ mô phỏng AI và yêu cầu gốc đầy đủ dưới đây. - HS: SGK trang 20–21, vở ô li, bảng con, bút. Không cần thiết bị cá nhân hoặc tài khoản AI. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Một phép tính trên bảng con (2 phút) Đặt tính và tính tổng của 46 và 3. Cho HS viết nhanh, một em chỉ vị trí của chữ số 46 3. Chốt 3 đơn vị phải ở cột đơn vị. +3 49 Nhận xét, đánh giá: Đúng 49 và thẳng cột đơn vị. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Đúng hay sai (5 phút) Các phép đặt tính a), b), c) theo thứ tự từ trên xuống. Điền Đ hoặc S và sửa cách sai. Ở a), chữ số 4 đang bị đặt dưới hàng chục (dưới 3). 35 +4  75 59 −6 53 87 −32 55 Cho HS nhận xét cả hàng đặt số và kết quả, a) S: 4 đặt sai cột; b) Đ; c) Đ. không chỉ nhìn dấu cộng/trừ. Hỏi: “4 ở câu a là 4 Sửa a): đơn vị hay 4 chục?” Mời một em sửa vị trí 4; cả 35 lớp tính lại. +4 39 Nhận xét, đánh giá: Nêu được lý do sai do hàng, sửa thành 39; không biến hình đặt sai thành mẫu đúng. Luyện tập – Bài 2: Chọn cách tính thuận tiện (4 phút) Tính: 20 + 6; 57−7; 3 + 40 43 + 20; 75−70; 69−19 Cho HS nhẩm những phép thuận tiện, các phép 20 + 6 = 26; 57−7 = 50 khác có thể đặt tính nháp. Hỏi vì sao bớt 7 đơn 3 + 40 = 43; 43 + 20 = 63 vị khỏi 57 còn số tròn chục; chữa phép 69 trừ 19 75−70 = 5; 69−19 = 50 từ đơn vị đến chục. Nhận xét, đánh giá: Sáu kết quả đúng; hỗ trợ tách chục/đơn vị, không hướng dẫn tính cột từ trái sang phải. 6