Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 19 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_9_tich_hop_nang_lu.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 9 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LÍT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Lít I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh lượng nước bằng các cốc như nhau; nhận biết đơn vị lít, đọc và viết kí hiệu l. - Đọc các số đo 1 l, 2 l, 3 l, 5 l, 10 l, 20 l; biết hai ca đầy 1 l chứa 2 l nước. - [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn màn hình/thẻ phù hợp để xem thông tin, chọn ca có vạch 1 l để đong thực tế. - [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): nêu loa thông minh hiểu lời nói là một ví dụ AI trong gia đình; phân biệt nhắc việc với đo nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bình nước; bốn cốc nhỏ giống nhau; ca có vạch 1 l rõ, chai 1 l đã kiểm và bình chứa trên 2 l; khay hứng, khăn lau. Chuẩn bị trước lượng nước vừa đầy bốn cốc để minh họa; không gọi mỗi cốc là 1 l. - HS: SGK trang 62–63, bảng con; mỗi cặp thẻ A/B/C. GV dùng DonViVaDungCu-NLS.html trên một màn hình hoặc đọc/in nguyên các thẻ dưới đây. Không cần tài khoản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Nước trong bình và cốc (2 phút) Trước mặt có một bình đầy nước và một cốc nhỏ đầy nước. Em dự đoán vật nào đựng nhiều nước hơn? Làm cách nào kiểm dự đoán? Cho quan sát, nhận dự đoán và dẫn tới việc rót Dự đoán bình nhiều hơn; đề nghị rót bằng các so sánh; chưa chốt chỉ vì vật cao hơn. cốc giống nhau để so sánh. Nhận xét, đánh giá: HS nêu được dự đoán và cách kiểm; chưa yêu cầu biết đơn vị lít. 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a: Rót sang bốn cốc (5 phút) Bình trong tranh rót hết được bốn cốc nhỏ như nhau. Bình đựng nhiều hay ít nước hơn một cốc? Khi chuyển hết sang bốn cốc, lượng nước có tăng không? Bình rót hết sang bốn cốc cùng loại. GV rót lượng nước đã chuẩn bị sang bốn cốc, Bình đựng nhiều hơn một cốc. Nước trong bình tránh đổ ra ngoài. HS chỉ từng cốc và so sánh bằng nước ở cả bốn cốc; chuyển vật chứa không với cả bình. làm thêm nước. Hỏi một cốc có bằng cả bốn cốc không. Chốt lượng nước không đổi khi chuyển hết và không làm đổ; bốn cốc chưa có nghĩa là bốn lít. Nhận xét, đánh giá: Nêu được nhiều/ít và bảo toàn lượng nước; không tự gán lít cho cốc nhỏ. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá b: Nhận biết một lít, hai lít (7 phút) Quan sát ca và chai đã xác định chứa 1 l. Đọc, viết kí hiệu lít; dùng ca 1 l rót hai ca đầy vào bình lớn. Bình có bao nhiêu lít nước? Ca 1 l, chai 1 l trong SGK. GV chỉ vạch chuẩn 1 l, làm mẫu rót ngang vạch, 1 푙 + 1 푙 = 2 푙 đặt trên mặt phẳng để nhìn. Một HS rót một ca Đọc một lít, hai lít; chỉ vạch và nói đã rót hai dưới sự hỗ trợ của GV, một HS đếm; rót thêm ca lần, mỗi lần 1 l. thứ hai. HS viết 1 l và 2 l trên bảng con. Nhắc ca trong lớp chỉ được tính 1 l khi lượng nước đến vạch đã kiểm, không phải bất cứ ca đầy nào cũng là 1 l. Nhận xét, đánh giá: Nhận đúng vạch 1 l, viết l đúng và đếm đủ hai ca. Nếu nước đổ, GV đong lại phần minh họa, không vẫn khẳng định đủ 2 l. Hoạt động – Bài 1: Chọn câu đúng (4 phút) Đổ hết nước từ ca 1 l được đầy một chai và một cốc. Chọn câu đúng: A. Chai đựng 1 l nước; B. Chai đựng ít hơn 1 l nước; C. Chai đựng nhiều hơn 1 l nước. Cho HS giơ thẻ rồi giải thích: cả chai và cốc mới Chọn B. Vì 1 l đã chia vào cả chai và cốc; riêng bằng 1 l, riêng chai có bằng cả hai không? Dùng chai chỉ chứa một phần. lại bình và cốc để hỗ trợ em chọn A. Nhận xét, đánh giá: Chọn B kèm căn cứ, không đoán theo chiều cao chai. Hoạt động – Bài 2: Viết số lít (4 phút) Viết bằng chữ số: can mười lít (mẫu 10 l); bình ba lít; ca hai lít; xô năm lít; thùng hai mươi lít. Cho HS viết bảng con theo thứ tự vật. GV chỉ 10 푙; 3 푙; 2 푙; 5 푙; 20 푙 nhãn số và kí hiệu; phân biệt 2 l với 20 l. Đọc đủ năm số đo đúng thứ tự. Nhận xét, đánh giá: Chữ số khớp nhãn, có l; không bỏ số 0 ở hai mươi. 6