Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 15 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_7_tich_hop_nang_lu.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 7 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. BẢNG TRỪ (QUA 10) Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Lập và sử dụng bảng trừ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thiện bốn ô trống trong bảng trừ qua 10 và biết tra bảng để tìm kết quả. - Nhẩm, so sánh các hiệu; tìm số trừ còn thiếu dựa vào phép trừ đã biết. - Kiểm lại toàn bộ dữ kiện trước khi chọn kết quả nhỏ nhất, trao đổi có căn cứ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng trừ theo hai nhóm cột dưới đây; 14 que tính, tranh bốn đèn ông sao, sáu thẻ phong bì có phép trừ. - HS: SGK trang 47–48, bảng con. Không yêu cầu học thuộc cả bảng trong tiết này. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Nhắc lại cách trừ (3 phút) Tính và nói cách làm: 12−5 = ?; 14−6 = ? HS dùng que hoặc nhẩm; nhắc giữ phần đơn vị 12−5 = 7; 14−6 = 8 khi tách số bị trừ. Nhận xét, đánh giá: Đúng 7 và 8, có một cách kiểm. Khám phá: Cùng Minh và Rô-bốt tính (5 phút) Tính bốn phép trừ; phép đầu là mẫu: 11−4 = 7; 13−5 = ? 12−3 = ?; 14−8 = ? Mỗi lượt xếp số que theo số bị trừ, tách thành 10 và phần đơn vị rồi bớt. GV làm mẫu 11 que bớt 4. Cặp HS lần lượt làm 13−5 = 8; 12−3 = 9 ba phép còn lại; đối chiếu với chấm tròn SGK. 14−8 = 6 Không gọi mọi phép có số bị trừ lớn hơn 10 là trừ qua 10. Nhận xét, đánh giá: Kết quả đúng và phần que còn khớp; Rô-bốt là nhân vật sách, chưa phải công cụ AI thật. 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Hoàn thiện bảng trừ (9 phút) Điền bốn dấu hỏi, sau đó tập tra bảng theo số bị trừ. Bảng được chia hai nhóm cột để dễ đọc, giữ các phép trong SGK. Nhóm cột số bị trừ 11, 12, 13, 14: 11−2 = 9 11−3 = 8 12−3 = 9 11−4 = 7 12−4 = 8 13−4 = 9 11−5 = 6 12−5 = ? 13−5 = 8 14−5 = 9 11−6 = 5 12−6 = 6 13−6 = 7 14−6 = ? 11−7 = 4 12−7 = 5 13−7 = 6 14−7 = 7 11−8 = 3 12−8 = 4 13−8 = 5 14−8 = 6 11−9 = 2 12−9 = 3 13−9 = 4 14−9 = 5 Nhóm cột số bị trừ 15, 16, 17, 18: 15−6 = 9 15−7 = 8 16−7 = 9 15−8 = 7 16−8 = ? 17−8 = 9 15−9 = 6 16−9 = 7 17−9 = 8 18−9 = ? HS điền bốn ô bằng tính nhẩm hoặc que. GV 12−5 = 7; 14−6 = 8 hỏi: muốn tìm 16 trừ 8, chọn cột nào và dò phép 16−8 = 8; 18−9 = 9 nào? Cặp HS chỉ vị trí, đổi vai với 13 trừ 9. 13−9 = 4 Không yêu cầu học thuộc bảng; em chưa nhớ Em chọn cột số bị trừ 16 rồi tìm dòng trừ 8. được phép tính vẫn được dùng bảng để kiểm. Nhận xét, đánh giá: Bốn ô 7, 8, 8, 9; biết tìm đúng phép trong bảng, không chỉ đọc theo bạn. Hoạt động – Bài 1: Tra và tính nhẩm (4 phút) Tính: 11−6 = ?; 13−8 = ?; 16−7 = ? 14−7 = ?; 15−6 = ?; 17−9 = ? HS làm rồi tra lại hai phép chưa chắc. Khi chữa, 11−6 = 5; 13−8 = 5 hỏi một em cách nhẩm 17 trừ 9. 16−7 = 9; 14−7 = 7 15−6 = 9; 17−9 = 8 Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu hiệu 5, 5, 9; 7, 9, 8. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Đèn nào có hiệu bé nhất? (6 phút) Bạn nào cầm đèn ông sao ghi phép tính có kết quả bé nhất? Từ trái sang phải, các đèn ghi: 13−4; 15−7; 12−8; 11−5 Bốn đèn ông sao – SGK trang 48 HS tính đủ bốn hiệu rồi so sánh. Nếu chọn Rô- 13−4 = 9; 15−7 = 8 bốt theo số bị trừ, yêu cầu tính 12 trừ 8 và so 4 12−8 = 4; 11−5 = 6 với 6. Bé nhất là 4: bạn gái cầm đèn 12 trừ 8, đứng thứ ba từ trái sang. Nhận xét, đánh giá: Chọn theo hiệu 4, không chọn 11 trừ 5 chỉ vì số bị trừ nhỏ hơn. Hoạt động – Bài 3: Sáu thư cùng kết quả (5 phút) Mỗi phong bì phải có phép trừ được 7. Mẫu: 11−4 = 7 Điền số trừ trong năm phong bì còn lại: 12−  = 7; 13−  = 7; 14−  = 7 15−  = 7; 16−  = 7 Cặp HS tìm phép có hiệu 7 trong từng cột; đọc 12−5 = 7; 13−6 = 7 lại cả phép sau khi điền. Nếu điền 7 vào mọi ô, 14−7 = 7; 15−8 = 7 hỏi số đã biết là hiệu hay số trừ. 16−9 = 7 Nhận xét, đánh giá: Năm ô 5, 6, 7, 8, 9; phép hoàn chỉnh đúng. Củng cố: Chỉ đúng ô trong bảng (3 phút) Dùng bảng tìm 15 trừ 8 và 18 trừ 9; nói cách tra. HS chỉ cột rồi phép; cho em chưa nhớ dùng 15−8 = 7; 18−9 = 9 bảng. Nhận xét, đánh giá: Biết tra, không bắt thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 6