Giáo án Đạo đức lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 143 trang Hinhdiep 09/09/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đạo đức lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Đạo đức lớp 2 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Tiếp tục một việc vừa sức, kiểm tra và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. điều chỉnh sau khi làm. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. Tiếp nối sau tiết học: Thực hiện kế hoạch chăm cây hoặc giữ góc sinh hoạt sạch đã thống nhất với người lớn; tự ghi một việc hoàn thành và một điều cần sửa. Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây là mức xếp loại chính thức. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết quả của học sinh. ......................................................................................................... Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 9–13; SGV, Bài 2. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả chạy AI thật. 21
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO – TIẾT 1 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 06 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. Yêu cầu cần đạt Nêu được việc thầy cô chăm sóc, dạy dỗ học sinh và những biểu hiện kính trọng; thực hành chào, cảm ơn, xin phép lễ phép. Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân qua nhiệm vụ của tiết học. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần. Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: biết ơn, kính trọng thầy cô và thực hiện việc học. Giáo dục AI – [2.A1.2] (Tính chủ động của con người): Nhận biết cần thận trọng khi dùng AI trong học tập; không để công cụ thay quan hệ và trách nhiệm của thầy cô. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động và đã kiểm tra an toàn. Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV nói “Cô ơi, em chưa hiểu bài, Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời cô hướng dẫn giúp em ạ” và “Làm hộ đi!”. Hỏi: của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng Câu nào phù hợp khi nhờ cô giúp? chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS chọn, nêu dấu hiệu thưa Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; gửi; GV đọc lại câu phù hợp, cả lớp tập nói tự lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa nhiên. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Câu đầu có xưng hô, bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận yêu cầu rõ, lễ phép. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. 22
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Kính trọng thể hiện trong lời nói và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. hành động hằng ngày. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 2. Thầy cô giúp em thế nào? (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: SGK trang 14–15: cô chăm bạn Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời bị sốt, hỏi han khi bạn buồn, hướng dẫn múa, dạy của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng cả lớp học. Hỏi: Thầy cô đang giúp gì? Việc ấy chi tiết của bài để trả lời. có ích với học sinh thế nào? Em đáp lại ra sao? Tổ chức thực hiện: Nhóm đôi quan sát lần lượt Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; bốn tranh, ghi một từ về việc giúp và nói một câu lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa cảm ơn. Bốn cặp trình bày; GV hỏi thêm “Khi chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau chưa hiểu, em làm gì?”. Liên hệ quyền được học, góp ý. được quan tâm và tôn trọng. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Thầy cô chăm sóc bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận sức khỏe, lắng nghe, dạy kĩ năng, kiến thức. HS cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ có thể cảm ơn, hợp tác và hỏi lại khi chưa hiểu. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Quyền được tôn trọng không phụ thuộc việc trẻ luôn làm đúng. Kết luận: Biết ơn thầy cô không phải sợ hãi hoặc Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. im lặng khi cần giúp. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 3. Biểu hiện kính trọng (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Năm việc: chào khi gặp; lắng Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời nghe bài; chúc mừng ngày 20/11; giúp mang sách của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng nhẹ khi được nhờ; xin giảng lại chỗ chưa hiểu. chi tiết của bài để trả lời. Hỏi: Mỗi việc thể hiện sự kính trọng thế nào? Tổ chức thực hiện: GV giao mỗi nhóm một việc. Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; HS chọn hai vai, tập lời nói và động tác trong 2 lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa phút, ba nhóm diễn. Bạn quan sát nhận xét xưng chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau hô, giọng và sự phù hợp. GV làm mẫu khi cần. góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ “Em chào cô bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận ạ”; “Em cảm ơn thầy đã hướng dẫn”; “Cô cho em cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ hỏi lại phần này ạ”. Giúp việc vừa sức, không coi thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. quà đắt tiền là thước đo kính trọng. 23
  4. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Lễ phép, chăm học, biết hỏi và giúp Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. đúng khả năng đều thể hiện lòng biết ơn. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 4. Giáo dục AI – [2.A1.2] (Tính chủ động của con người) (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Thẻ mô phỏng: “AI trả lời nhanh Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời nên em không cần nghe cô giảng, không cần hỏi của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng khi chưa hiểu.” Hỏi: Có nên làm theo không? chi tiết của bài để trả lời. Nếu lời giải máy khác bài cô dạy, em làm gì? Tổ chức thực hiện: Cặp đôi tìm hai điểm không Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; phù hợp, viết lại: “Em chú ý học; dùng gợi ý khi lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa được hướng dẫn và hỏi cô điều chưa rõ”. GV giải chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau thích máy có thể trả lời sai, không biết hết hoàn góp ý. cảnh của trẻ. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: HS từ chối bỏ nghe bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận giảng; chọn hỏi giáo viên, đối chiếu bài học. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ Không đưa bài có tên hoặc ảnh của cô, bạn vào thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. công cụ. Kết luận: AI có thể hỗ trợ một phần việc học; con Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. người vẫn hướng dẫn, quan tâm và chịu trách Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách nhiệm. làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 5. Vận dụng và nhận xét (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Chọn một trong ba hoàn cảnh: Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời gặp thầy ở cổng, được cô giúp, muốn hỏi lại bài. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS nói câu phù hợp với bạn Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; rồi đổi vai. GV nhận xét lời chào, yêu cầu rõ và lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa thái độ, giao thực hiện một việc thật. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nói được câu lễ phép bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận đúng hoàn cảnh; em còn rụt rè được tập riêng cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ cùng bạn. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Thực hành thường xuyên để lời nói lễ Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. phép trở thành thói quen. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 24
  5. Biên soạn: Lop2.edu.vn Tiếp nối sau tiết học: Thực hiện một việc kính trọng thầy cô như chào hỏi, chú ý nghe, chuẩn bị đồ học; hôm sau kể một việc mình đã làm. Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây là mức xếp loại chính thức. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết quả của học sinh. ......................................................................................................... Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 14–17; SGV, Bài 3. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả chạy AI thật. 25
  6. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO – TIẾT 2 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. Yêu cầu cần đạt Nhận xét được hành vi kính trọng thầy cô; xử lí hai tình huống và làm thiệp/lời chúc giản dị, chân thành. Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân qua nhiệm vụ của tiết học. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần. Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: biết ơn, kính trọng thầy cô và thực hiện việc học. Năng lực số – [CB1.2.5] (Quy tắc ứng xử trên mạng): Chọn và sửa được lời nhắn lễ phép trong môi trường số có hướng dẫn. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động và đã kiểm tra an toàn. Chuẩn bị: Word mở một trang nháp trống để tập soạn lời nhắn; hai lời nhắn A/B ghi đầy đủ trong nhiệm vụ. Không cần mở ứng dụng liên lạc hay tài khoản thật. Thực hành số: dùng máy lớp và ứng dụng có sẵn. GV làm mẫu, cho HS luân phiên thao tác; ghi nhận riêng em đã thực hiện và em mới quan sát. Khi thiếu thiết bị, dùng phương án giấy để luyện lựa chọn, lời nói; chưa xác nhận kĩ năng thao tác số. Không yêu cầu HS tạo tài khoản hoặc dùng dữ liệu cá nhân thật. Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV nêu “Cô bước vào lớp” và Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời “Em chưa hiểu yêu cầu”. Hỏi: Em sẽ làm gì? của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS nói lời chào hoặc xin hỏi; Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; bạn bổ sung cách nói lễ phép. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. 26
  7. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chào cô, ổn định lớp; bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận xin cô giải thích, không giả vờ đã hiểu. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Kính trọng đi cùng hợp tác và trao đổi Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. chân thành. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 2. Nhận xét và xử lí tình huống (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: SGK trang 16–17: lớp chào cô, Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời học sinh hỏi thăm tay cô bị đau, hai bạn giành của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng sách trong giờ học. Tình huống: cô vừa khỏi ốm chi tiết của bài để trả lời. đang giảng, các bạn nói chuyện; Lan tránh chào thầy hiệu trưởng. Hỏi việc nào phù hợp và em khuyên thế nào? Tổ chức thực hiện: HS đánh dấu đồng tình hai Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; việc đầu, chưa đồng tình giành sách, giải thích lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa ảnh hưởng. Cặp đôi nhận một tình huống, luyện chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau lời nhắc và đổi vai; hai cặp diễn, GV cho lớp sửa góp ý. lời nhắc quá gay gắt. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nhắc nhỏ “Mình bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận cùng nghe cô nhé”; không nói thay cô hoặc quát cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ bạn. Rủ Lan chào thầy lễ phép, không làm Lan thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. xấu hổ. Hỏi thăm sức khỏe ngắn gọn, không ép cô kể chuyện riêng. Kết luận: Kính trọng gồm chú ý học, quan tâm và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. nhắc nhau bằng lời lịch sự. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 3. Làm thiệp cảm ơn (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Đồ dùng: một tờ giấy, bút màu. Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời Mẫu: “Em kính chúc cô/thầy mạnh khỏe. Em của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng cảm ơn cô/thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn em học. chi tiết của bài để trả lời. Em sẽ cố gắng chuẩn bị bài.” Hỏi: Em muốn cảm ơn việc gì cụ thể? 27
  8. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn gấp giấy, vẽ Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; một hình nhỏ, viết 2–3 câu hoặc đọc để GV hỗ lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa trợ ghi. HS làm 5 phút, đổi thiệp để bạn kiểm tra chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau xưng hô và ý nghĩa. Hai em đọc lời chúc; GV góp ý. không so sánh độ đẹp hay giá trị vật liệu. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Thiệp có lời kính bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận chúc, một điều cảm ơn thật, chữ/hình do HS làm. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ Chấp nhận nói thay viết với em cần hỗ trợ; không thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. dùng ảnh cô khi chưa được đồng ý. Kết luận: Lòng biết ơn thể hiện ở lời chân thành Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. và cố gắng học tập. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 4. Năng lực số – [CB1.2.5] (Quy tắc ứng xử trên mạng) (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Đóng vai gửi lời chúc thầy cô Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời qua thiết bị của người lớn. A: “Cô đọc tin của em của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng ngay đi.” B: “Em chào cô ạ. Nhân ngày 20/11, chi tiết của bài để trả lời. em chúc cô mạnh khỏe và vui vẻ. Em cảm ơn cô đã dạy chúng em.” Hỏi lời nào lịch sự, vì sao? Tổ chức thực hiện: GV mở trang nháp Word và Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; đọc hai lời nhắn. HS chọn B, luân phiên gõ hoặc lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa sửa một câu của A thành lời lễ phép; bạn đóng chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau vai người nhận, góp ý cách chào và thời điểm góp ý. liên lạc. Nói rõ đây là bản nháp tập ứng xử, không gửi tin thật. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chọn B; sửa được bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận câu thúc ép thành lời lễ phép, tôn trọng thời gian cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ người nhận. Khi gửi thật cần người lớn đồng ý, thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. hướng dẫn. Nếu dùng giấy, đánh giá lựa chọn và lời nói lịch sự; không ghi nhận thao tác soạn trên thiết bị. Kết luận: Lời nhắn cần tôn trọng người nhận và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. thời gian riêng của họ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 5. Vận dụng và nhận xét (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: HS nói một điều mình làm tốt Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời trong thiệp/lời nhắn và một việc sẽ thực hiện để của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng kính trọng thầy cô. chi tiết của bài để trả lời. 28
  9. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tổ chức thực hiện: Bạn nghe chỉ ra câu cụ thể; Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; GV nhận xét dựa trên lời nói và hành động, giao lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa nhiệm vụ ở nhà. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ “Em đã dùng bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận lời cảm ơn; ngày mai em chuẩn bị đủ đồ học”. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Biết ơn cần được tiếp nối bằng việc học Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. và cư xử mỗi ngày. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. Tiếp nối sau tiết học: Trao lời cảm ơn hoặc thiệp tự làm vào dịp phù hợp; không phải mua quà hay đăng ảnh thầy cô. Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây là mức xếp loại chính thức. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết quả của học sinh. ......................................................................................................... Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 14–17; SGV, Bài 3. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả chạy AI thật. 29
  10. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. YÊU QUÝ BẠN BÈ – TIẾT 1 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 08 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. Yêu cầu cần đạt Kể được bài học chia sẻ từ chuyện Sẻ và Chích; nhận biết các việc quan tâm, giúp đỡ bạn; tôn trọng sự khác nhau. Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân qua nhiệm vụ của tiết học. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần. Nhân ái, trách nhiệm: chia sẻ, tôn trọng khác biệt, giúp bạn trong khả năng. Giáo dục AI – [2.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận biết trò chuyện với AI có thể để lại dữ liệu; giữ kín thông tin riêng của mình và bạn. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động và đã kiểm tra an toàn. Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Hỏi: Khi em quên thước mà bạn Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời cho mượn, em có thể cảm thấy thế nào và đáp lại của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng ra sao? chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS nói theo cặp, chấp nhận Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; cảm xúc khác nhau, tập lời cảm ơn. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Có thể vui, nhẹ bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận nhõm; cảm ơn, dùng cẩn thận và trả lại. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. 30
  11. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Bạn bè quan tâm nhau bằng những việc Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. nhỏ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 2. Bài học quý (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: SGK trang 18–19: Sẻ được tặng Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời hạt kê nhưng giấu để ăn riêng. Hạt còn lại rơi ra, của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng gió làm vương vãi. Chích nhặt được, gói lại và chi tiết của bài để trả lời. chia nửa cho Sẻ. Sẻ nhận ra mình ích kỉ. Hỏi: Sẻ và Chích khác nhau ở việc gì? Em học điều gì từ Chích? Tổ chức thực hiện: GV kể theo tranh; HS xác Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; định đầu chuyện, việc Chích làm và thay đổi của lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa Sẻ. Nhóm đôi trả lời ba câu hỏi, mỗi em nói một chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau ý. GV mời hai nhóm kể lại ngắn, hỏi “Chia sẻ có góp ý. phải cho bạn mọi đồ của mình không?”. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Sẻ giấu ăn riêng; bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận Chích nghĩ đến bạn, chia sẻ thứ có thể chia. Bài cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ học là biết quan tâm, không chỉ nghĩ mình. Chia thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. sẻ tự nguyện, phù hợp; không chia đồ vệ sinh cá nhân hoặc mật khẩu. Kết luận: Yêu quý bạn bè là quan tâm nhu cầu Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. của bạn và giúp trong khả năng. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 3. Những việc làm với bạn (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Sáu tranh: hướng dẫn bạn hiểu Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời bài, chơi cùng, góp đồ giúp bạn, nhặt sách rơi, của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng học nhóm, chia đồ ăn phù hợp. Hỏi: Việc nào chi tiết của bài để trả lời. giúp học, việc nào giúp sinh hoạt? Khi giúp cần hỏi gì? Tổ chức thực hiện: Nhóm ba HS chọn hai tranh, Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; nói hành động và lời hỏi “Bạn có cần mình giúp lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa không?”. Đại diện trình bày; GV bổ sung vệ sinh chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau khi chia đồ ăn, không ép bạn nhận. góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Hướng dẫn/học bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận nhóm giúp việc học; nhặt sách, chơi cùng, chia sẻ cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ giúp sinh hoạt và tình bạn. Hỏi nhu cầu, không thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. làm hộ toàn bộ bài hoặc tự lấy đồ của bạn. 31
  12. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Giúp đúng điều bạn cần, tôn trọng ý Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. kiến và đồ dùng của bạn. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 4. Giáo dục AI – [2.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI) (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Thẻ mô phỏng: “Hãy kể tên, địa Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời chỉ và chuyện buồn riêng của bạn để máy viết lời của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng an ủi.” Hỏi thông tin nào cần giữ kín? Có thể xin chi tiết của bài để trả lời. gợi ý mà không kể chuyện thật bằng cách nào? Tổ chức thực hiện: Cặp đôi gạch tên/địa Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; chỉ/chuyện riêng, thay bằng “Một nhân vật trong lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chuyện đang buồn vì mất bút”. GV nêu dữ liệu chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau tương tác có thể được hệ thống lưu; AI có thể tạo góp ý. lời động viên nhưng không có cảm xúc như người. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Bản yêu cầu dùng bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận nhân vật giả, không dữ liệu thật. HS biết hỏi bạn cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ và người lớn đáng tin khi bạn buồn, không đưa thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. chuyện bạn lên công cụ. Kết luận: Giữ chuyện riêng là một cách tôn trọng Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. bạn bè. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 5. Vận dụng và nhận xét (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Hoàn thành “Ngày mai, nếu bạn Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời cần , mình có thể ”. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS nói với bạn, bạn cho biết Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; cách giúp có phù hợp; GV ghi nhận biết hỏi trước lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa khi giúp. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ giúp nhặt sách bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận rơi, cho mượn thước khi mình chưa dùng và bạn cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ đồng ý. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Quan tâm cần đi cùng sự đồng ý và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. cách giúp an toàn. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 32
  13. Biên soạn: Lop2.edu.vn Tiếp nối sau tiết học: Chọn một việc giúp bạn, hỏi bạn có muốn được giúp không; hôm sau kể cách làm mà không nêu chuyện riêng của bạn. Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây là mức xếp loại chính thức. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết quả của học sinh. ......................................................................................................... Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 18–22; SGV, Bài 4. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả chạy AI thật. 33
  14. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. YÊU QUÝ BẠN BÈ – TIẾT 2 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. Yêu cầu cần đạt Nhận xét sáu hành vi với bạn; thực hành chia vui, an ủi và tìm người lớn hỗ trợ khi bạn gặp khó khăn hoặc bị bắt nạt. Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân qua nhiệm vụ của tiết học. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần. Nhân ái, trách nhiệm: chia sẻ, tôn trọng khác biệt, giúp bạn trong khả năng. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động và đã kiểm tra an toàn. Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV nói “Chúc mừng bạn hoàn Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời thành bức vẽ” và “Bạn vẽ thế mà cũng khoe”. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng Hỏi: Câu nào giúp bạn cảm thấy được tôn trọng? chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS chọn câu đầu, sửa câu sau Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; thành lời nhận xét cụ thể và lịch sự. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Có thể nói “Mình bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận thích màu cây bạn chọn”. Không cần khen điều cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ chưa thấy. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. 34
  15. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Chia vui với bạn bằng lời chân thành. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 2. Nhận xét hành vi (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: SGK trang 20–21: cho mượn Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời thước; rủ bạn dùng xe lăn cùng chơi; chúc mừng của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng sinh nhật; an ủi; giúp khi bạn bị bắt nạt; giận nói chi tiết của bài để trả lời. không chơi nữa. Hỏi: Em đồng tình việc nào? Sửa việc còn lại thế nào? Tổ chức thực hiện: HS giơ thẻ cho từng việc, Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; chọn hai việc để giải thích theo cặp. GV hỏi cách lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa giúp bạn bị bắt nạt mà không đánh nhau và cách chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau tổ chức trò chơi để bạn cùng tham gia. góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Đồng tình năm hành bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận vi quan tâm nếu làm phù hợp. Khi bắt nạt, ở vị trí cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ an toàn và báo thầy cô, không đối đầu nguy hiểm. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Khi giận, nói điều mình buồn, nghỉ một lúc rồi trao đổi, không đe dọa loại bạn. Kết luận: Yêu quý bạn bao gồm tôn trọng khác Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. biệt và bảo vệ nhau bằng cách an toàn. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 3. Ba tình huống cần giúp (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: 1. Gia đình bạn bị ảnh hưởng lũ Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời lụt. 2. Bố/mẹ bạn ốm, bạn buồn. 3. Bạn bị vấp của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng ngã, kêu đau. Hỏi: Em có thể nói/làm gì và khi chi tiết của bài để trả lời. nào cần người lớn? Tổ chức thực hiện: Ba nhóm nhận ba tình huống, Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; chọn vai, tập 3 phút, mỗi nhóm diễn một phút. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa Nhóm nghe góp ý theo tiêu chí hỏi nhu cầu, vừa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau sức, an toàn. GV dừng và sửa nếu HS định kéo góp ý. bạn bị đau đứng dậy. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: 1. Tham gia hỗ trợ bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận do người lớn tổ chức, tự nguyện, không ép góp cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ tiền. 2. Lắng nghe, động viên, giúp việc học khi thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. bạn muốn. 3. Dừng chơi, báo GV/người lớn, ở bên an ủi nếu an toàn; không tự kéo, di chuyển hoặc cho thuốc. 35
  16. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Cách giúp cần phù hợp khó khăn; tình Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. huống sức khỏe phải có người lớn phụ trách. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 4. Tập chia vui và an ủi (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Hai thẻ: Bạn vui vì được tuyên Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời dương; bạn buồn vì làm hỏng đồ chơi. Hỏi: Em của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng mở lời và lắng nghe thế nào? chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: Cặp đôi chọn thẻ rồi đổi vai. Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; GV làm mẫu “Mình rất vui cùng bạn” và “Bạn lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa muốn kể cho mình nghe không?”. Bạn được chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau quyền không kể. góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Lời chúc mừng bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận không ganh tị; lời an ủi không coi nhẹ “Có gì đâu cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ mà buồn”. Không hứa giữ bí mật khi liên quan thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. nguy hiểm. Kết luận: Tôn trọng cả niềm vui và nỗi buồn của Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. bạn. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 5. Vận dụng và nhận xét (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Lập thẻ bốn ô “Bạn cần gì – Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời Mình giúp thế nào – Ai hỗ trợ – Khi nào”. Dùng của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng tình huống giả nếu chưa có việc thật. chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS điền bằng chữ/hình, đổi Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; thẻ để góp ý, GV kiểm tra giới hạn giúp đỡ. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ bạn nghỉ ốm bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận muốn biết bài: hỏi cô, cùng bạn ghi nhiệm vụ, cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ nhờ người lớn chuyển; không tự đến nhà khi thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. chưa được phép. Kết luận: Giúp bạn có kế hoạch, biết xin phép và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. nhờ hỗ trợ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. Tiếp nối sau tiết học: Thực hiện một việc giúp hoặc động viên bạn đã thống nhất; không tự hỏi chuyện tiền bạc hay hoàn cảnh riêng của gia đình bạn. 36
  17. Biên soạn: Lop2.edu.vn Tiêu chí chung: thực hiện đúng yêu cầu; nêu được căn cứ hoặc lí do; làm việc an toàn, tôn trọng người khác. GV ghi Tự làm được / Làm khi được nhắc / Cần hỗ trợ theo minh chứng quan sát, không coi đây là mức xếp loại chính thức. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Ghi sau khi dạy về mức hoàn thành, khó khăn thực tế và điều chỉnh cho lần sau. Không điền sẵn kết quả của học sinh. ......................................................................................................... Căn cứ: SGK Đạo đức 2 KNTT, tr. 18–22; SGV, Bài 4. Lời kể được diễn đạt lại từ SGK, có SGV đối chiếu; ví dụ/thẻ tình huống bổ sung do người soạn xây dựng. Các gợi ý AI đều là mô phỏng có nhãn, không phải kết quả chạy AI thật. 37
  18. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ 1. Yêu cầu cần đạt Vận dụng nội dung về quê hương, kính trọng thầy cô và yêu quý bạn bè qua giới thiệu, lựa chọn hành vi và đóng vai; biết tự nhận xét bằng minh chứng. Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân qua nhiệm vụ của tiết học. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần. Trách nhiệm, trung thực, nhân ái: vận dụng việc đã học, tự nhận xét có minh chứng, tôn trọng bạn và biết tìm giúp. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động và đã kiểm tra an toàn. Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV đọc bốn từ khóa “cảnh đẹp – Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời biết ơn – chia sẻ – giữ vệ sinh”. Hỏi: Từ nào gợi của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng bài đã học? Nêu một ví dụ. chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS nối với Bài 1–4; GV ghi Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; tên các bài, không biến trò chơi thành thi thuộc lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa lòng. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chấp nhận ví dụ phù bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận hợp nhiều bài: giữ vệ sinh vừa yêu quê vừa trách cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ nhiệm. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. 38
  19. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Tiết này thực hành những điều đã học. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 2. Giới thiệu và nhận xét hành vi (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ A: giới thiệu một Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời cảnh/con người quê hương bằng ba câu. Nhiệm của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng vụ B: chọn và sửa bốn việc “bỏ vỏ bánh vào chi tiết của bài để trả lời. thùng; vẽ lên tường di tích; chào cô; chê giọng nói của bạn”. Tổ chức thực hiện: HS chuẩn bị cá nhân, làm Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; theo cặp: một em giới thiệu, một em nhận xét rồi lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa đổi. Sau đó giơ thẻ cho bốn hành vi và nói lí do. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau GV mời lời sửa khác nhau, đối chiếu ảnh hưởng góp ý. đối với mọi người. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: A có chi tiết đúng, bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận lời tôn trọng. B đồng tình bỏ rác đúng chỗ và cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ chào cô; không đồng tình vẽ bậy, chê giọng; sửa thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. thành giữ tường sạch và lắng nghe bạn. Kết luận: Giới thiệu đúng, giữ gìn cảnh quan, lễ Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. phép và tôn trọng đều có thể thực hiện hằng Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách ngày. làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 3. Thực hành ở ba trạm (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Trạm 1: bạn rủ hái hoa để tặng Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời cô. Trạm 2: cô đang hướng dẫn nhưng em chưa của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng hiểu. Trạm 3: một bạn bị gạt khỏi trò chơi vì ở chi tiết của bài để trả lời. quê. Câu hỏi chung: Em nói gì, làm gì, vì sao? Tổ chức thực hiện: Nhóm luân phiên mỗi trạm 3 Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; phút, đọc thẻ và đổi vai. GV nhắc lời góp ý nhỏ lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa nhẹ, quan sát hai tiêu chí lựa chọn phù hợp và chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau thực hiện rõ. Ba nhóm diễn lại một tình huống, góp ý. lớp đề nghị sửa nếu cần. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: 1. Không hái hoa bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận công cộng, tự vẽ thiệp cảm ơn. 2. Xin cô giải cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thích lại, nói rõ chỗ chưa hiểu. 3. Mời bạn tham thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. gia, nhắc không phân biệt nơi sống, báo GV nếu bị loại trừ kéo dài. 39
  20. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kết luận: Lời nói phù hợp cần đi cùng hành động; Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. không dùng việc làm hại cảnh quan để thể hiện Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách biết ơn. làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 4. Tự đánh giá có minh chứng (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Phiếu gồm ba dòng: Giới thiệu Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời chân thực; Nói lễ phép; Giúp và tôn trọng bạn. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng Mỗi dòng chọn “Tự làm – Có nhắc – Cần giúp”, chi tiết của bài để trả lời. ghi/nói một việc vừa thực hiện. Tổ chức thực hiện: HS tự đánh dấu; GV hỏi một Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; ví dụ quan sát được, mời bạn góp ý tôn trọng. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa Không cho điểm so sánh giữa HS. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Ví dụ “Em đã rủ bạn bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận cùng chơi”; không chỉ đánh dấu toàn bộ tự làm cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ nếu chưa thực hiện. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Nhận đúng điểm cần luyện giúp mình Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. tiến bộ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 5. Vận dụng và nhận xét (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: HS chọn một dòng còn cần giúp Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời và nêu lần tới sẽ tập thế nào. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: GV gợi em rụt rè tập lời chào Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; với bạn trước, em khó diễn được nói từng câu; lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa giao một việc hằng ngày. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Mục tiêu nhỏ như bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận chủ động chào một lần, hỏi bạn trước khi giúp. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Giữ việc tốt và tập lại điều chưa vững. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. Tiếp nối sau tiết học: Chọn một lời nói/việc làm đã luyện để áp dụng trong tuần; ghi nhớ kết quả và điều cần cố gắng. 40