Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 4 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Mỹ Huyền 10/09/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 4 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_4_tich_hop_nang_lu.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 4 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Củng cố: Giải thích một phép cộng (3 phút) Tính và nói phần tách ra để làm đủ một chục. 8 + 4 = ? Cho HS làm cá nhân, mời một em dùng que và 4 = 2 + 2; 8 + 4 = 10 + 2 = 12 một em nói cách nhẩm; thu bảng để nhận diện Lấy 2 trong 4 để bù cho 8; còn 2. em cần hỗ trợ tiếp. Nhận xét, đánh giá: Đúng 12 và giải thích đủ phần bù, phần còn lại; ghi nhóm cần luyện tách số ở tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4
  2. Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 04 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được phép cộng bằng hai cách tách số; hoàn thiện bảng 9 cộng với một số và tính biểu thức theo thứ tự từ trái sang phải. - Nêu được bài toán từ tranh và viết phép tính phù hợp; hợp tác khi nối phép tính với kết quả. - [CB1.5.2] Nhận ra bảng que tính số hỗ trợ minh họa cách tách số; chọn dùng, thao tác và điều chỉnh cỡ hiển thị với sự hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng que tính số QueTinh-NLS.html kèm đợt, thiết bị trình chiếu; 11 que thật và khay 10 ô dự phòng; tranh cá–mèo, chim. - HS: SGK trang 28–29, bảng con, que tính, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Bù cho 9 (3 phút) 9 + 4 = ?; 9 + 6 = ? HS nhẩm rồi giải thích chung thao tác lấy 1 từ số 9 + 4 = 13; 9 + 6 = 15 hạng thứ hai; không đọc nối tiếp cả bảng. Bù 1 cho 9, cộng tiếp phần còn lại. Nhận xét, đánh giá: Đúng 13, 15; hỗ trợ bằng que nếu quên phần còn lại. Bài 1 và thực hành số: Hai cách tính (8 phút) Tính phép cộng bằng hai cách tách số. 3 + 8 = ? Bảng que tính số có nhóm trái 3 que, nhóm phải 8 que; một khay nhận tối đa 10 que. Có lựa chọn “Gộp vào nhóm trái” và “Gộp vào nhóm phải”, nút chuyển 1 que, xem kết quả, làm lại, chữ lớn. 5
  3. Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi cần công cụ nào để cả lớp thấy rõ việc 8 = 7 + 1; 3 + 8 = 10 + 1 = 11 chuyển que: bảng số giúp chiếu to và làm lại; 3 = 1 + 2; 3 + 8 = 1 + 10 = 11 que thật vẫn dùng được. Mở QueTinh-NLS.html Cách 2 chuyển 2 que, ít hơn cách 1 chuyển 7 với phép cộng 3 và 8; HS quyết định nhóm được que; cả hai vẫn có 11 que. bù. Em dùng bảng số để cả lớp nhìn cách tách, bấm Lượt 1 gộp vào nhóm 3: chuyển 7 que từ nhóm chữ lớn khi khó đọc và làm lại để thử cách khác. 8, còn 1. Lượt 2 làm lại, gộp vào nhóm 8: chuyển 2 que từ nhóm 3, còn 1. Hai HS luân phiên thao tác; cả lớp thực hiện tương ứng bằng que thật. Mời HS dùng “Chữ lớn”, nêu ích lợi nhìn rõ; hỏi cách nào chuyển ít que hơn. Nếu không có thiết bị, dùng que thật và ghi chưa quan sát được thao tác số, không kết luận đã đạt NLS. Nhận xét, đánh giá: Kiểm số que chuyển, phần còn lại và tổng; chỉ ghi minh chứng NLS cho HS đã chọn/thao tác/điều chỉnh, không suy từ việc xem GV làm. Bài 2: Hoàn thiện bảng 9 cộng (5 phút) Điền các tổng còn thiếu trong bảng. Số hạng 9 9 9 9 9 9 9 9 Số hạng 2 3 4 5 6 7 8 9 Tổng 11 ? ? ? ? ? 17 18 HS tự điền trước khi đọc bảng. Hỏi vì sao mỗi 9 + 2 = 11; 9 + 3 = 12; 9 + 4 = 13 tổng sau hơn tổng trước 1; cho giải thích tổng 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; 9 + 7 = 16 cuối bằng tách 9 thành 1 và 8. 9 + 8 = 17; 9 + 9 = 18 Nhận xét, đánh giá: Điền đúng 12,13,14,15,16; giải thích được quy luật thêm 1 thay vì chỉ học vẹt thứ tự. Bài 3: Tính từng bước (6 phút) Tính: 9 + 5 + 3; 6 + 3 + 4; 10−2 + 5 Cho HS gạch dưới phép tính bên trái để tính 9 + 5 + 3 = 14 + 3 = 17 trước, ghi kết quả trung gian. Chữa câu cuối: bớt 6 + 3 + 4 = 9 + 4 = 13 2 trước rồi thêm 5, không gộp 2 và 5 thành số 10−2 + 5 = 8 + 5 = 13 phải trừ. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả bước trung gian và kết quả 17,13,13; nếu ra 3 ở câu cuối, cho thao tác 10 que, bớt 2 rồi thêm 5. 6