Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_2_nam_hoc_2026_2027_tuan_10_tich_hop_nang_l.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 2 năm học 2026-2027 - Tuần 10 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop2.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Hình thành cách cộng có nhớ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng có nhớ hai chữ số với một chữ số bằng que tính và đặt tính theo cột; giải thích nhớ 1 là nhớ một chục. - Tính, so sánh lượng nước của ba chum; cộng từ hàng đơn vị, ghi nhớ khi chuyển sang hàng chục. - Giáo dục AI – [2.A1.2]: Tin tưởng công nghệ ở mức hợp lí; kiểm tra kết quả AI bằng cách tính đã học và để con người quyết định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 4 bó mười que và 12 que rời để minh hoạ đổi chục; tranh ba chum; thẻ mô phỏng AI ghi sẵn phép cộng đúng, sai và câu hỏi kiểm chứng. - HS: SGK trang 72–73, bảng con, vở; mỗi cặp 3 bó mười que và 12 que rời. Hoạt động AI dùng thẻ, không cần tài khoản hay kết quả trực tuyến. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Đổi một chục (2 phút) 12 que rời đổi được mấy bó mười que, còn mấy que rời? 35 gồm mấy chục, mấy đơn vị? Mời một em thao tác, cả lớp nói tên hai hàng. 12 que đổi thành một bó mười que và hai que rời; 35 gồm ba chục, năm đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt một bó chục với một que; dùng kết quả để giải thích nhớ 1. 4
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Kiến có bao nhiêu hạt gạo? (9 phút) Kiến đang có 35 hạt gạo. Ve sầu trả thêm cho kiến 7 hạt gạo. Sau khi nhận lại, kiến có bao nhiêu hạt gạo? 35 + 7 = ? Gộp que rời, đổi mười que thành một bó chục (SGK trang 72). Mỗi cặp lấy 3 bó chục, 5 que rời rồi thêm 7 que. 35 Gộp 5 và 7 được 12; đổi 10 que thành một bó, + 7 42 còn 2 que. Gộp bó mới với 3 bó cũ được 4 bó. Kiến có 42 hạt gạo. Nhớ 1 là một chục vừa đổi Viết 35, đặt 7 thẳng cột với 5. Cộng từ phải: 5 từ 10 que rời; hàng đơn vị chỉ viết 2. cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4, viết 4. Hỏi nhớ 1 ở đây là một đơn vị hay một chục? Nhận xét, đánh giá: HS liên hệ được que tính với từng chữ số kết quả; không ghi 12 chung ở cột đơn vị và không quên cộng chục mới. Hoạt động – Bài 1: Tính theo cột đã đặt (6 phút) Tính bốn phép cộng đã đặt: 28 78 57 13 + 3 + 9 + 7 + 7 HS làm cá nhân, nêu cách cộng 28 với 3. Khi 13 28 78 cộng 7 được tròn chục, hỏi hàng đơn vị cần ghi + 3 + 9 31 87 chữ số nào. 57 13 + 7 + 7 64 20 8 cộng 3 bằng 11, viết 1, nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3. Với 13 cộng 7, viết 0 ở hàng đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn kết quả 31, 87, 64, 20; có bước nhớ, không bỏ số 0 ở kết quả tròn chục. 5
- Biên soạn: Lop2.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 2: Tự đặt tính (6 phút) Đặt tính rồi tính: 35 + 6 47 + 8 89 + 2 63 + 9 HS viết vào vở, đổi vở chỉ các chữ số hàng đơn 35 47 vị. Chữa 89 cộng 2: 9 cộng 2 bằng 11, viết 1, + 6 + 8 41 55 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9. 89 63 Nếu đặt 6 dưới 3 của số 35, cho HS đọc lại 6 là + 2 + 9 sáu đơn vị và sửa cột trước khi tính. 91 72 Nhận xét, đánh giá: Đặt số một chữ số ở cột đơn vị; đúng bốn kết quả và vị trí dấu cộng, gạch ngang. Hoạt động – Bài 3: Chum nào nhiều nước nhất? (5 phút) Lượng nước trong mỗi chum bằng kết quả phép cộng ghi trên chum. A: 59 l thêm 9 l; B: 61 l thêm 9 l; C: 57 l thêm 4 l. Chum nào nhiều nước nhất? Ba chum A, B, C (SGK trang 73). Cho HS tính ba lượng nước trên bảng con rồi so 59 + 9 = 68; 61 + 9 = 70; 57 + 4 = 61 sánh. Nhắc không chọn theo chiều cao chum A có 68 l, B có 70 l, C có 61 l. Chum B nhiều hoặc con chim đậu trên nắp. nhất vì 70 lớn hơn 68 và 61. Nhận xét, đánh giá: Tính đủ ba số đo trước khi chọn; nói được căn cứ so sánh. 6

