10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
10_de_thi_khao_sat_chat_luong_dau_nam_mon_tieng_viet_lop_2_c.docx
Nội dung text: 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án ĐỀ SỐ 1 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm) Con quạ thông minh Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. 1. Câu chuyện trên kể về nhân vật nào? (0,5 điểm) A. Con gà B. Con hổ C. Con quạ D. Con thỏ 2. Khi đang khát nước thì con quạ đã tìm thấy cái gì? (0,5 điểm) A. Một dòng sông B. Một cái lọ nước C. Một cái bình rỗng D. Một cái kem 3. Vì sao con quạ lại không thể uống nước ngay được? A. Vì chiếc lọ được đậy nắp rất chắc, quạ không thể mở được B. Vì bên cạnh chiếc lọ có một con rắn rất hung dữ C. Vì nước trong chiếc bình chưa được đun sôi D. Vì nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao 4. Con quạ đã dùng cách nào để uống được nước trong lọ? (0,5 điểm) A. Nhờ chú gấu mở nắp lọ nước ra B. Dùng sức làm đổ lọ cho nước chảy ra C. Gắp sỏi cho vào lọ nước để nước dâng lên cao D. Mang chiếc bình về nhà rồi đổ nước vào cốc Câu 2: Em hãy tìm các tiếng có vần ươc trong bài trên (0,5 điểm) - Các tiếng có vần ươc là Câu 3: Em hãy tìm 2 từ chỉ sự vật có trong bài trên (0,5 điểm) - Các từ chỉ sự vật là Phần 2: Luyện tập (7 điểm) Câu 1: Nghe và viết (3 điểm) Con ong bé nhỏ chuyên cần Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa. Ong đi tìm hút nhụy hoa Về làm mật ngọt thật là đáng khen. Câu 2: Bài tập (4 điểm) 1. Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm) a) c hay k úc áo con ênh tô anh eo kiệt b) ang hay an s trọng cái b ngôi l h hán Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án 2. Em hãy điền các từ sau đây vào cột thích hợp (1 điểm): Mùa xuân, xinh đẹp, chăm chỉ, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa, ngoan ngoãn, hiền lành. Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm . . 3. Em hãy tìm 2 từ có vần inh. Sau đó chọn 1 trong 2 từ vừa tìm được và đặt câu (2 điểm) - Từ có vần inh: . - Đặt câu: . ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần 1. Đọc hiểu văn bản (3 điểm) Câu 1. (Mỗi câu 0,5 điểm) 1. C 2. B 3. D 4. C Câu 2. (Mỗi từ 0,5 điểm) - Các tiếng có vần ươc là nước, được. Câu 3. (HS chọn 2 từ để điền, mỗi từ được 0,5 điểm) - Các từ chỉ sự vật là con quạ, nước, lọ nước, cổ lọ, mỏ, viên sỏi, lọ. Phần 2: Luyện tập (7 điểm) Câu 1. - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (0,5 điểm) - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ (1,5 điểm) Câu 2. 1. Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm a. cúc áo con kênh tô canh keo kiệt b. sang trọng cái bàn ngôi làng hạn hán 2. Điền như sau (Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm) - Từ chỉ đặc điểm: xinh đẹp, chăm chỉ, ngoan ngoãn, hiền lành. - Từ chỉ sự vật: mùa xuân, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa. 3. HS tìm 2 từ, mỗi từ được 0,5 điểm. Đặt đúng câu được 1 điểm. - Gợi ý từ có vần inh: xinh đẹp, tinh khôi, tinh nghịch, thông minh, lỉnh kỉnh, dinh thự, kinh ngạc - Gợi ý đặt câu: + Lan là một cô bé rất thông minh. + Nhà vua rất kinh ngạc trước tài lặn giỏi của Yết Kiêu. + Mít là một cậu bé rất tinh nghịch. Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án ĐỀ SỐ 2 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm) Đàn gà mới nở Lông vàng mát dịu Mắt đẹp sáng ngời Ôi! Chú gà ơi! Ta yêu chú lắm! Bây giờ thong thả Mẹ đi lên đầu Đàn con bé tí Líu ríu chạy sau. Con mẹ đẹp sao Những hòn tơ nhỏ Chạy như lăn tròn Trên sân, trên cỏ. Vườn trưa gió mát Bướm bay dập dờn Quanh đôi chân mẹ Một rừng chân con Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng 1. Nhân vật chính trong bài thơ trên là ai? (0,5 điểm) A. Đàn thỏ con B. Đàn gà con C. Đàn gấu con D. Đàn nai con 2. Bộ lông của các chú gà con có màu gì? (0,5 điểm) A. Màu xanh da trời B. Màu đỏ rực rỡ C. Màu vàng mát dịu D. Màu trắng tinh khôi 3. Nhà thơ so sánh những chú gà con với cái gì? (0,5 điểm) A. Những hòn tơ nhỏ B. Những quả bóng bàn C. Những quả trứng gà D. Những viên kẹo ngọt 4. Khung cảnh khu vườn buổi trưa quanh đàn gà con có đặc điểm gì? (0,5 điểm) A. Không khí oi ả, nóng bức B. Có mưa giông ập đến bất ngờ C. Có chim diều hâu độc ác D. Có gió mát, bướm bay dập dờn 5. Từ nào sau đây không xuất hiện trong bài thơ? (0,5 điểm) A. Sáng ngời B. Lung linh C. Thong thả D. Líu ríu Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án 6. Đặc điểm khi chạy của đàn gà con là gì? (0,5 điểm) A. Chạy như lăn tròn B. Chạy rất chậm chạp C. Chạy rất nhanh nhẹn D. Chạy lảo đảo Phần 2: Luyện tập Câu 1: Chính tả (3 điểm) Ông em trồng cây xoài cát này trước sân, khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đung đưa theo gió, em càng nhớ ông. Câu 2: Bài tập (4 điểm) a) Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm) - s hay x: .ắc đẹp ngày .ưa .ức khỏe .ung phong - in hay inh: b . thường t . tưởng thông m . l .vật b) Em hãy gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại (1 điểm) - Nóng, đẹp, lạnh, mát - Bút chì, tập vở, bánh bao, sách giáo khoa - Cây đào, bánh quy, cơn mưa, thích thú - Ngoan ngoãn, con sông, chăm chỉ, hiền lành c) Em hãy đặt câu với từ “khai giảng” (1 điểm) d) Em hãy sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa (1 điểm) mềm mịn/ Chú gà con/ bộ lông/ có/ như tơ. - Câu hoàn chỉnh là ----- HẾT----- Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm) Câu 1. Mỗi câu 0,5 điểm 1. B 2. C 3. A 4. D 5. B 6. A Phần 2: Luyện tập Câu 1: Chính tả (3 điểm) - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (0,5 điểm) - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ (1,5 điểm) Câu 2: Bài tập (4 điểm) a) Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm sắc đẹp ngày xưasức khỏe xung phong bình thường tin tưởng thông minh linh vật b) Gạch chân như sau: (Gạch đúng mỗi từ được 0,25 điểm) - Nóng, đẹp, lạnh, mát - Bút chì, tập vở, bánh bao, sách giáo khoa - Cây đào, bánh quy, cơn mưa, thích thú - Ngoan ngoãn, con sông, chăm chỉ, hiền lành c) Gợi ý đặt câu: (1 điểm) - Lễ khai giảng hằng năm được tổ chức vào ngày 5 tháng 9. - Các bạn học sinh ai cũng mong nhanh đến ngày khai giảng để được gặp thầy cô, bạn bè. d) Sắp xếp thành câu như sau: (1 điểm) - Chú gà con có bộ lông mềm mịn như tơ. Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án ĐỀ SỐ 3 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm) Chú chim sâu Ơ kìa có bạn chim sâu Đầu không đội mũ đi đâu thế này? Mùa hè nắng chói gắt gay Về nhà bị ốm mời thầy thuốc sang Thầy thuốc căn dặn nhẹ nhàng” “ Thấy trời hè nắng phải mang mũ liền”. Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. 1. Bài thơ trên kể về loài vật nào? (0,5 điểm) A. Chim cắt B. Chim họa mi C. Chim sâu D. Chim công 2. Vào mùa hè thời tiết có những đặc điểm gì? (0,5 điểm) A. Mát mẻ, dễ chịu B. Nắng chói gắt gay C. Trời se se lạnh D. Lạnh buốt 3. Khi bị ốm, bạn chim sẻ đã làm gì ngay? (0,5 điểm) A. Tiếp tục đi chơi B. Tự mua thuốc uống C. Ăn một bát cháo D. Mời thầy thuốc sang 4. Thầy thuốc dặn dò khi đi ra ngoài vào ngày hè nắng nóng thì cần phải làm gì? (0,5 điểm) A. Cần mặc áo mưa B. Cần đội mũ vào C. Không cần đội mũ D. Mặc nhiều áo ấm Câu 2: Em hãy tìm ra các từ có vần âu trong bài thơ trên. (0,5 điểm) - Các tiếng có vần âu là: Câu 3: Em hãy tìm hai từ chỉ sự vật trong bài thơ trên. (0,5 điểm) - Hai từ chỉ sự vật là: Phần 2: Luyện tập (7 điểm) Câu 1: Chính tả: Nghe và viết (3 điểm) Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm. Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo núng nính, bước đi lặc lè, lặc lè. Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây. Câu 2: a) Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm) - ch hay tr: con .a i .ai nước cây .úc vầng .án - ung hay ưng: đau l .. l .. túng c .. cáp tưng b .. b) Em hãy tìm hai từ chỉ sự vật có vần an. Chọn một trong hai từ vừa tìm được rồi đặt câu. (2 điểm) - Hai từ chỉ sự vật có vần an là: . - Đặt câu: Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án c) Em hãy gạch chân dưới từ khác với các từ còn lại (1 điểm) - bông hoa, yêu thích, cây xanh, chim chóc - xanh lam, đỏ tía, đất đai, đo đỏ ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm) Câu 1. (Mỗi câu 0,5 điểm) 1. C 2. B 3. D 4. B Câu 2. (1 từ 0,25 điểm) - Các tiếng có vần âu là: sâu, đâu Câu 3. (1 từ 0,25 điểm) - Hai từ chỉ sự vật là: chim sâu, thầy thuốc Phần 2: Luyện tập (7 điểm) Câu 1: Chính tả - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (0,5 điểm) - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ (1,5 điểm) Câu 2. a) Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm con trai chai nước cây trúc vầng trán đau lưng lúng túng cứng cáp tưng bừng b) Tìm được 2 từ được 1 điểm - Đặt câu được 1 điểm - Gợi ý từ chỉ sự vật có vần an: bàn học, làn đường, cái lán, bức màn, gạt tàn, tàn thuốc, tấm ván - Gợi ý đặt câu: + Bàn học là nơi mà mỗi ngày em đều dùng để học tập chăm chỉ. + Khi đi trên đường, chúng ta nên đi đúng làn đường để bảo đảm an toàn giao thông. c) Gạch chân như sau: (1 điểm) - bông hoa, yêu thích, cây xanh, chim chóc - xanh lam, đỏ tía, đất đai, đo đỏ Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án ĐỀ SỐ 4 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần 1. Đọc hiểu Cá Diếc con Chú Diếc con mới lớn đang tung tăng bơi lội, nô đùa trong hồ nước. Nhìn cái gì, Diếc con cũng thấy lạ. Bỗng có bác Rùa từ đâu bơi tới. Diếc con tròn mắt nhìn. Lạ quá, cùng ở dưới nước mà bác ấy không giống họ hàng nhà cá: cái đầu thò ra, thụt vào. Cái đuôi ngắn ngun ngủn. Cái "nhà" trên lưng thật nặng nề. Lại còn bốn cái chân thô kệch nữa chứ! Diếc con chê bác Rùa xấu xí. Diếc mẹ biết vậy liền kể: - Bác Rùa cao tuổi nhất, hiểu biết nhất vùng hồ này. Nhờ có bốn chân, bác Rùa lên được bờ, biết nhiều cảnh, nhiều chuyện trên cạn. Bác rất tốt bụng, hay giúp đỡ người khác. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. 1. (0,5 điểm) Câu chuyện trên kể về loài vật nào? A. Cá Diếc con B. Cá Rô con C. Cá Tràu con D. Cá Chép con 2. (0,5 điểm) Cá Diếc con đang làm gì trong hồ nước? A. Giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa B. Ca hát về hồ nước C. Tung tăng bơi lội, nô đùa D. Tập thể dục cho khỏe mạnh 3. (0,5 điểm) Đâu không phải là đặc điểm ngoại hình của bác Rùa? A. Cái đầu thò ra, thụt vào B. Cái đuôi ngắn ngun ngủn C. Bốn cái chân thô kệch D. Cái đuôi mềm mại 4. (0,5 điểm) Bác Rùa có tính cách như thế nào? A. Tốt bụng B. Keo kiệt C. Xấu tính D. Độc ác 5. (0,5 điểm) Từ nào dưới đây không phải từ chỉ sự vật? A. Diếc con B. Bác Rùa C. Xấu xí D. Diếc mẹ 6. (0,5 điểm) Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm? A. Tung tăng B. Hồ nước C. Cái đầu D. Cái chân Phần 2. Luyện tập (7 điểm) Câu 1. (3 điểm) Chính tả: Đọc - viết Ở môi trường tự nhiên rùa ăn chủ yếu các động vật như: động vật phù du, côn trùng, tôm tép, cua, cá Còn khi nuôi rùa thích ăn các con vật đã bắt đầu ươn thối, lúc ăn rùa thường tranh cướp mồi, có khi ăn cả cám, bắp, khoai lang Câu 2. a. (1 điểm) Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống. - g hay gh: cái .ế .ấp gáp tấm .ương .ấm vóc - ăng hay ang: Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án h ngày ngôi l hung h tung t b. (1 điểm) Em hãy tìm 3 từ chỉ đặc điểm có vần ung. Sau đó đặt câu với 1 trong 3 từ vừa tìm được. - Từ chỉ đặc điểm có vần ung: . - Đặt câu: . c. (1 điểm) Em hãy xếp các từ sau vào các nhóm thích hợp: xinh đẹp, lạnh lẽo, lá bàng, hạt lúa, nhanh nhẹn, quả bóng. d. (1 điểm) Em hãy gạch chân dưới từ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng. - Chú chim chích bông đang bắt xâu trong vườn rau. ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần 1. Đọc hiểu Câu 1. Mỗi câu 0,5 điểm 1. A 2. C 3. D 4. A 5. C 6. A Phần 2. Luyện tập (7 điểm) Câu 1. - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (0,5 điểm) - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ (1,5 điểm) Câu 2. a) Điền như sau: (Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm) cái ghếgấp gáp tấm gươnggấm vóc hằng ngày ngôi làng hung hăng tung tăng b) Tìm được 3 từ được 0,5 điểm - Đặt câu được 0,5 điểm - Gợi ý từ chỉ đặc điểm có vần ung: ung dung, lung tung, ngập úng, lúng túng, túng quẫn, hung dữ, rung rinh, hung hăng, hùng mạnh, hùng dũng - Gợi ý đặt câu: + Bạn An có thói quen xấu là hay để sách vở lung tung. + Đội quân của nước Nam vô cùng hùng mạnh và đoàn kết. c) Xếp thành 2 nhóm: (1 điểm) - Xinh đẹp, lạnh lẽo, nhanh nhẹn - nhóm từ chỉ đặc điểm - Lá bàng, hạt lúa, quả bóng - nhóm từ chỉ sự vật d) Gạch chân như sau: (Gạch chân đúng được 0,5 điểm - Sửa đúng được 0,5 điểm) - Chú chim chích bông đang bắt xâu trong vườn rau. → Sửa lại: Chú chim chích bông đang bắt sâu trong vườn rau. Lop2.edu.vn
- 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 2 có đáp án ĐỀ SỐ 5 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần 1. Đọc hiểu Chú voi tốt bụng Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. No bụng, vịt con và gà con lại rủ nhau ra bờ ao chơi. Lúc đang chơi gà con vô ý nên bị ngã xuống ao. Vì không biết bơi nên gà con bị ướt sũng nước, lạnh đến phát run. Bỗng một chú voi xuất hiện, chú dùng vòi vớt gà con lên bờ. Vịt con và gà con cùng cảm ơn chú voi. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. 1. (0,5 điểm) Câu chuyện trên không kể về loài vật nào? A. Chú voi B. Chú lợn C. Gà con D. Vịt con 2. (0,5 điểm) Vào buổi sáng mùa xuân, gà con đã làm gì? A. Gọi voi con ra vườn chơi B. Gọi vịt con lên rừng chơi C. Gọi gà con ra vườn chơi D. Gọi vịt con ra vườn chơi 3. (0,5 điểm) Vịt con và gà con đã làm gì trong vườn? A. Hái những bông hoa xinh xắn B. Bắt các loại giun đất C. Bắt sâu bọ, côn trùng có hại D. Hái những trái dâu thơm ngon 4. (0,5 điểm) Sau khi rớt xuống ao, gà con cảm thấy như thế nào? A. Vô cùng mát mẻ B. Lạnh đến phát run C. Nóng nực đến chảy mồ hôi D. Khó chịu khắp người 5. (0,5 điểm) Chú voi đã cứu gà con bằng cách nào? A. Dùng tai quạt cạn nước trong hồ B. Dùng vòi kéo một tấm gỗ làm cầu cho gà con đi lên bờ C. Dùng vòi vớt gà con lên bờ D. Dùng đuôi làm dây cho gà con bám vào 6. (0,5 điểm) Ai đã cảm ơn chú voi tốt bụng? A. Gà con B. Vịt con và voi con C. Gà con và vịt con D. Voi con Phần 2. Luyện tập (7 điểm) Câu 1 (3 điểm). Chính tả: Nghe viết Cún cũng là tiền đạo Sút quả bóng lăn tròn Đuổi theo, tay bắt gấp Cún cũng là thủ môn. Câu 2 (4 điểm) a) (1 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống. - n hay l: gió ạnh ông thôn ảo đảo hồ ước Lop2.edu.vn

